Thành viên hộ kinh doanh có bị tạm hoãn xuất cảnh khi chủ hộ nợ thuế? Quy định mới từ 2026 làm rõ
Hàng ngàn hộ kinh doanh tại Việt Nam đang đứng trước nguy cơ bị tạm hoãn xuất cảnh nếu không nắm rõ quy định mới từ Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Liệu thành viên của hộ kinh doanh có bị ảnh hưởng khi chủ hộ vướng nợ thuế?
Theo quy định mới nhất, chỉ chủ hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh trực tiếp mới là đối tượng bị tạm hoãn xuất cảnh khi có nợ thuế hoặc vi phạm hành chính về thuế nghiêm trọng. Các thành viên khác của hộ kinh doanh, nếu không phải là chủ hộ, vẫn được xuất cảnh bình thường. Quy định này nhằm phân định rõ trách nhiệm pháp lý giữa chủ thể kinh doanh và các cá nhân liên quan, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người dân đồng thời tăng cường hiệu quả quản lý thuế của nhà nước tại Việt Nam.
Việc nắm rõ các điều khoản này là vô cùng quan trọng để các chủ hộ kinh doanh và thành viên có thể chủ động quản lý nghĩa vụ thuế, tránh những rủi ro không đáng có, đặc biệt là trong bối cảnh các quy định về quản lý thuế ngày càng chặt chẽ hơn.
Chi tiết các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh đối với hộ kinh doanh theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh được quy định rõ ràng, tập trung vào các đối tượng có nghĩa vụ thuế chưa hoàn thành hoặc có vi phạm nghiêm trọng trong quản lý thuế. Đối với hộ kinh doanh, đối tượng chính bị ảnh hưởng là chủ hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh trực tiếp. Cụ thể, các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh bao gồm:
- Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh: Bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 50 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên.
- Cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: Nếu doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên.
- Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: Thuộc trường hợp cơ quan quản lý thuế đủ căn cứ để xác định và đã ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định. Sau 120 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo mà không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định.
- Cá nhân là người nước ngoài: Có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế tại Việt Nam.
- Cá nhân là người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam: Có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
Như vậy, theo các quy định trên, chỉ cá nhân là chủ hộ kinh doanh mới thuộc diện bị tạm hoãn xuất cảnh nếu rơi vào một trong các trường hợp nêu trên. Trường hợp cá nhân là thành viên nhưng không phải là chủ hộ kinh doanh thì vẫn được xuất cảnh dù hộ kinh doanh đó đang bị áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh. Đây là điểm mấu chốt mà các hộ kinh doanh và thành viên cần lưu ý để tránh những hiểu lầm không đáng có.
Ví dụ minh họa:
Ông Trần Văn B là chủ hộ kinh doanh “Dịch vụ ăn uống Bình An” tại Hà Nội. Hộ kinh doanh của ông B có số tiền thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) phải nộp là 75 triệu đồng, đã quá thời hạn nộp theo quy định 135 ngày. Trong trường hợp này, ông B sẽ thuộc diện bị tạm hoãn xuất cảnh theo Điểm a, Khoản 1, Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Tuy nhiên, con trai ông B là Trần Minh C, người đang hỗ trợ kinh doanh và được ghi nhận là thành viên của hộ kinh doanh nhưng không phải chủ hộ, sẽ không bị tạm hoãn xuất cảnh.
Một trường hợp khác, Công ty TNHH XYZ có ông Lê Văn D là người đại diện theo pháp luật. Công ty này nợ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và các loại thuế khác với tổng số tiền 600 triệu đồng, đã quá hạn nộp 180 ngày. Khi đó, ông D sẽ là đối tượng bị tạm hoãn xuất cảnh theo Điểm b, Khoản 1, Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Các bước cần thực hiện để gỡ bỏ lệnh tạm hoãn xuất cảnh và tránh rủi ro
Đối với các chủ hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh đang đối mặt với lệnh tạm hoãn xuất cảnh, việc chủ động thực hiện các bước sau đây là cực kỳ quan trọng để giải quyết vấn đề và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mình:
Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế: Đây là bước cơ bản và quan trọng nhất. Người nộp thuế cần nộp đầy đủ số tiền thuế nợ, tiền chậm nộp và các khoản phạt (nếu có) vào ngân sách nhà nước. Việc này bao gồm cả các khoản thuế phát sinh từ hoạt động kinh doanh, thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng, và các loại thuế khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.
⏰ Hạn nộp: Người nộp thuế cần hoàn thành nghĩa vụ thuế và các thủ tục liên quan trong thời gian sớm nhất để tránh bị tạm hoãn xuất cảnh, đặc biệt là trước các chuyến đi quan trọng. Việc chậm trễ có thể gây ra những phiền phức không đáng có.Giải quyết tình trạng mã số thuế: Nếu lệnh tạm hoãn xuất cảnh xuất phát từ việc cơ quan thuế ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, chủ hộ kinh doanh cần thực hiện một trong hai thủ tục sau:
- Khôi phục mã số thuế: Nếu hộ kinh doanh vẫn có ý định tiếp tục hoạt động, cần thực hiện các thủ tục theo quy định để khôi phục mã số thuế.
- Chấm dứt hiệu lực mã số thuế: Trong trường hợp hộ kinh doanh không còn hoạt động hoặc muốn ngừng kinh doanh, cần hoàn tất các thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định của pháp luật.
Sau khi hoàn thành các thủ tục này, cơ quan thuế sẽ xem xét và gỡ bỏ lệnh tạm hoãn xuất cảnh, giúp người nộp thuế có thể thực hiện các kế hoạch cá nhân và kinh doanh một cách thuận lợi.
Tiền lương trả cho thành viên hộ kinh doanh có được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế TNCN?
Ngoài các quy định về tạm hoãn xuất cảnh, một vấn đề khác mà nhiều hộ kinh doanh quan tâm là việc hạch toán tiền lương, tiền công trả cho các thành viên. Căn cứ theo quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân, cụ thể tại Khoản 2 Điều 6 của Nghị định này, các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế bao gồm:
- Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của hộ kinh doanh.
- Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh (trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc). Ngoài ra, khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán cũng không được trừ.
- Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Như vậy, theo quy định hiện hành, tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương mà hộ kinh doanh trả cho các thành viên (bao gồm cả chủ hộ và các thành viên khác) sẽ không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, ngoại trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc. Điều này có nghĩa là các khoản chi này sẽ không làm giảm thu nhập chịu thuế của hộ kinh doanh.
Tổng kết: Nắm vững quy định để chủ động quản lý nghĩa vụ thuế
Việc nắm vững các quy định pháp luật về thuế, đặc biệt là các điều khoản liên quan đến tạm hoãn xuất cảnh và hạch toán chi phí, là yếu tố then chốt giúp các hộ kinh doanh tại Long Biên, Hà Nội và trên cả nước hoạt động hiệu quả và tuân thủ pháp luật. Chủ hộ kinh doanh cần chủ động kiểm tra nghĩa vụ thuế, hoàn thành các khoản nợ thuế đúng hạn và giải quyết kịp thời các vấn đề liên quan đến mã số thuế để tránh những rủi ro không đáng có.
Các thành viên hộ kinh doanh cũng cần hiểu rõ trách nhiệm pháp lý của mình, đặc biệt là việc phân định rõ ràng giữa chủ hộ và thành viên trong các trường hợp bị tạm hoãn xuất cảnh. Đồng thời, việc hiểu đúng về các khoản chi phí được và không được trừ khi tính thuế TNCN sẽ giúp hộ kinh doanh tối ưu hóa việc kê khai và nộp thuế, đảm bảo hoạt động kinh doanh bền vững và minh bạch.