Thù Lao Dự Án Chịu Thuế TNCN 2025: Hướng Dẫn Chi Tiết Cho Doanh Nghiệp

Thù Lao Dự Án Chịu Thuế TNCN 2025: Hướng Dẫn Chi Tiết Cho Doanh Nghiệp

Thù Lao Tham Gia Dự Án Chính Thức Chịu Thuế TNCN Từ 2025: Doanh Nghiệp Cần Lưu Ý Gì?

Tóm tắt: Từ năm 2025, theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP, các khoản thù lao chi trả cho người lao động tham gia dự án tại Việt Nam chính thức được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công và phải chịu thuế TNCN. Doanh nghiệp cần rà soát lại quy trình chi trả, xác định đúng đối tượng nộp thuế (cá nhân cư trú hoặc không cư trú) và thực hiện khấu trừ, kê khai, nộp thuế đúng thời hạn để tránh các rủi ro pháp lý và

⚠️ Mức phạt: mức phạt hành chính.
Thông tin quan trọng:

  • Trong trường hợp ông A là cá nhân không cư trú, Công ty X sẽ phải khấu trừ 20% trên tổng thu nhập chịu thuế (30
Chi phí: 30.000.000 VNĐ

Hàng ngàn doanh nghiệp tại Việt Nam đang băn khoăn về cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản thù lao chi trả cho người lao động tham gia dự án. Từ ngày 01/01/2025, với sự ra đời của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP, quy định này đã được làm rõ: các khoản thù lao này chính thức được xác định là thu nhập chịu thuế TNCN.

Infographic: Thù Lao Dự Án Chịu Thuế TNCN 2025: Hướng Dẫn Chi Tiết Cho Doanh Nghiệp
Infographic — Thù Lao Dự Án Chịu Thuế TNCN 2025: Hướng Dẫn Chi Tiết Cho Doanh Nghiệp

Điều này có nghĩa là, bất kỳ khoản tiền nào mà một công ty chi trả cho cá nhân (dù là nhân viên chính thức hay cộng tác viên) để tham gia vào các đề tài, dự án, hoặc đề án đều sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người nhận. Quy định này áp dụng rộng rãi, ảnh hưởng đến mọi doanh nghiệp có hoạt động chi trả thù lao dự án và hàng triệu người lao động tại Việt Nam.

Việc nắm rõ và tuân thủ các quy định mới này là vô cùng quan trọng để doanh nghiệp tránh được những sai sót không đáng có, đảm bảo tuân thủ pháp luật về thuế và tránh các rủi ro về phạt hành chính.

Chi Tiết Quy Định Về Thu Nhập Chịu Thuế TNCN Từ Thù Lao Dự Án Theo Luật 2025 và Nghị Định 253/2026/NĐ-CP

Để hiểu rõ hơn về việc thù lao dự án phải chịu thuế TNCN, chúng ta cần xem xét các căn cứ pháp lý cụ thể được ban hành. Theo Khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, thu nhập từ tiền lương, tiền công được quy định rất rõ ràng, bao gồm cả các khoản thù lao cho việc tham gia dự án.

Các Khoản Thu Nhập Từ Tiền Lương, Tiền Công Bao Gồm:

  • Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới mọi hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
  • Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân, người sử dụng lao động dưới mọi hình thức, bao gồm:
    • Tiền tham gia đề tài, dự án, đề án;
    • Tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút;
    • Tiền tham gia các hoạt động giảng dạy;
    • Tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao;
    • Và các khoản tương tự khác.

Như vậy, theo quy định nêu trên, công ty chi trả thù lao cho người lao động khi tham gia dự án được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công nên phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Điều này áp dụng cho cả các cá nhân là nhân viên chính thức của công ty hoặc các chuyên gia, cộng tác viên được thuê ngoài để thực hiện dự án.

Ví Dụ Minh Họa Về Tính Thuế TNCN Cho Thù Lao Dự Án:

Ông Nguyễn Văn A là một chuyên gia công nghệ thông tin, được Công ty Cổ phần Phát triển Phần mềm X (có trụ sở tại Long Biên, Hà Nội) mời tham gia một dự án phát triển ứng dụng mới. Công ty X chi trả cho ông A khoản thù lao là 30.000.000 VNĐ cho toàn bộ quá trình tham gia dự án. Ông A là cá nhân cư trú tại Việt Nam.

  • Xác định thu nhập chịu thuế: Khoản thù lao 30.000.000 VNĐ này được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công theo Khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
  • Tính toán thu nhập tính thuế: Giả sử ông A có các khoản giảm trừ gia cảnh cho bản thân là 11.000.000 VNĐ/tháng (theo quy định hiện hành) và không có người phụ thuộc, không có các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc trong tháng nhận thù lao này.
  • Thu nhập tính thuế: 30.000.000 VNĐ – 11.000.000 VNĐ = 19.000.000 VNĐ.
  • Tính thuế TNCN: Công ty X sẽ áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần trên khoản thu nhập tính thuế 19.000.000 VNĐ để xác định số thuế TNCN phải khấu trừ trước khi chi trả cho ông A.

Trong trường hợp ông A là cá nhân không cư trú, Công ty X sẽ phải khấu trừ 20% trên tổng thu nhập chịu thuế (30.000.000 VNĐ) trước khi chi trả, tức là 6.000.000 VNĐ.

Hướng Dẫn Các Bước Xác Định Đối Tượng và Kê Khai Thuế TNCN Cho Thù Lao Dự Án

Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế TNCN đối với thù lao dự án, các doanh nghiệp tại Việt Nam cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Xác Định Đối Tượng Nộp Thuế (Cá Nhân Cư Trú Hay Không Cư Trú)

Đây là bước quan trọng đầu tiên vì cách tính thuế và các khoản giảm trừ sẽ khác nhau tùy thuộc vào đối tượng. Căn cứ Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, Điều 4 và Điều 5 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, người nộp thuế TNCN được phân loại như sau:

1. Cá Nhân Cư Trú:

Là người đáp ứng một trong các điều kiện sau:

  • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên: Tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
    • Ngày đến được tính là một ngày, ngày đi được tính là một ngày. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
    • Việc xác định ngày đến và ngày đi căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu, giấy thông hành hoặc các tài liệu liên quan.
    • Sự hiện diện của cá nhân trên lãnh thổ Việt Nam được tính là có mặt.
  • Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam: Theo một trong hai trường hợp sau:
    • Có nơi ở đăng ký thường trú:
      • Đối với công dân Việt Nam: Là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
      • Đối với người nước ngoài: Là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khai khi đề nghị đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.
    • Có nhà thuê để ở tại Việt Nam: Với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế.
      • Kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi, ở khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.

Lưu ý: Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 253/2026/NĐ-CP nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam. Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì việc xác định đối tượng cư trú thực hiện theo quy định của Hiệp định.

Kết Luận: Đảm Bảo Tuân Thủ Thuế TNCN Cho Thù Lao Dự Án

Việc xác định và kê khai thuế TNCN đối với các khoản thù lao tham gia dự án là một yêu cầu pháp lý quan trọng mà mọi doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt, đặc biệt là khi các quy định mới từ Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/01/2025. Các doanh nghiệp tại Long Biên, Hà Nội nói riêng và trên cả nước nói chung cần chủ động cập nhật kiến thức, rà soát các khoản chi trả để đảm bảo tính toán và khấu trừ thuế chính xác, tránh các rủi ro pháp lý và tài chính không đáng có. Việc tuân thủ đúng đắn không chỉ thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp mà còn góp phần vào sự minh bạch của hệ thống thuế quốc gia.

Đội ngũ ANC Việt Nam
Chuyên viên Kế toán Thuế

Chứng chỉ hành nghề Kế toán
Chứng chỉ Đại lý Thuế

Với 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thuế và kế toán, tôi đã tư vấn cho hàng nghìn doanh nghiệp về các vấn đề thuế, kế toán và tuân thủ pháp luật

LinkedIn



Để lại một bình luận