Khấu Trừ Thuế TNCN Tiền Lương Sau Nghỉ Việc 2026: Doanh Nghiệp Cần Biết Gì?

Khấu Trừ Thuế TNCN Tiền Lương Sau Nghỉ Việc 2026: Doanh Nghiệp Cần Biết Gì?

Tiền Lương Sau Nghỉ Việc: Doanh Nghiệp Việt Nam Có Phải Khấu Trừ 10% Thuế TNCN Từ 01/7/2026?

Tóm tắt: Từ ngày 01/7/2026, theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp tại Việt Nam vẫn phải khấu trừ 10% thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công chi trả cho người lao động đã nghỉ việc nếu khoản chi trả từ 5 triệu đồng/lần trở lên. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế là khi người lao động nhận được tiền. Người lao động có thể làm cam kết tạm thời không khấu trừ nếu ước tính tổng thu nhập năm chưa đến mức phải nộp thuế. Quy định này cũng làm rõ các trường hợp khấu trừ đặc biệt như cổ phiếu ESOP, bảo hiểm nhân thọ và thu nhập của người nước ngoài, yêu cầu doanh nghiệp và cá nhân cần nắm vững để tuân thủ pháp luật thuế tại Việt Nam.
Thông tin quan trọng:

  • Tiền Lương Sau Nghỉ Việc: Doanh Nghiệp Việt Nam Có Phải Khấu Trừ 10% Thuế TNCN Từ 01/7/2026?
    Hàng triệu người lao động và doanh nghiệp tại Việt Nam đang đứng trước một thay đổi quan trọng trong quy định về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) có hiệu lực từ ngày 01/7/2026
  • Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là liệu khoản tiền lương, tiền công được chi trả cho người lao động sau khi họ đã chấm dứt hợp đồng lao động có còn phải chịu khấu trừ 10% thuế TNCN hay không
  • Theo quy định mới nhất tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ, ngay cả khi người lao động đã chấm dứt hợp đồng và nghỉ việc, khoản tiền lương, tiền công được chi trả vào tháng sau vẫn thuộc diện phải khấu trừ 10% thuế TNCN nếu mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên
  • Quy định về khấu trừ thuế TNCN đối với trường hợp chi trả tiền lương cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động
    Khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP đã làm rõ trường hợp này:
    Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân
  • Tỷ lệ khấu trừ: 10% trên tổng thu nhập trước khi chi trả
Chi phí: 05 triệu

Hàng triệu người lao động và doanh nghiệp tại Việt Nam đang đứng trước một thay đổi quan trọng trong quy định về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu là liệu khoản tiền lương, tiền công được chi trả cho người lao động sau khi họ đã chấm dứt hợp đồng lao động có còn phải chịu khấu trừ 10% thuế TNCN hay không.

Câu trả lời là CÓ. Theo quy định mới nhất tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ, ngay cả khi người lao động đã chấm dứt hợp đồng và nghỉ việc, khoản tiền lương, tiền công được chi trả vào tháng sau vẫn thuộc diện phải khấu trừ 10% thuế TNCN nếu mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên. Quy định này ảnh hưởng trực tiếp đến cách các doanh nghiệp Việt Nam xử lý các khoản thanh toán cuối cùng cho nhân viên và yêu cầu người lao động cần hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình để tránh những sai sót không đáng có.

Bài viết này của ANC Việt Nam sẽ đi sâu phân tích các quy định chi tiết, căn cứ pháp lý, các bước cần thực hiện, những điểm dễ sai sót và các trường hợp đặc biệt liên quan đến việc khấu trừ thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, đặc biệt là trong bối cảnh người lao động đã nghỉ việc.

Chi Tiết Quy Định Khấu Trừ Thuế TNCN Tiền Lương Sau Nghỉ Việc Theo Nghị Định 253/2026/NĐ-CP

Để hiểu rõ về nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN đối với tiền lương chi trả sau khi người lao động đã nghỉ việc, chúng ta cần xem xét các quy định cụ thể tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

1. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công

Theo khoản 3 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công được quy định rất rõ ràng:

  • Là thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương, tiền công cho người nộp thuế.
  • Hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập, kể cả các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản trợ cấp, phụ cấp và thu nhập khác quy định tại Điều 8 của Nghị định này trong kỳ tính thuế.

Điều này có nghĩa là, dù người lao động đã nghỉ việc, nếu doanh nghiệp thực hiện chi trả tiền lương, tiền công vào một thời điểm sau khi hợp đồng lao động đã chấm dứt, thì thời điểm chi trả đó chính là thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế TNCN. Đây là nguyên tắc cơ bản để xác định kỳ tính thuế và nghĩa vụ khấu trừ của tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

2. Quy định về khấu trừ thuế TNCN đối với trường hợp chi trả tiền lương cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động

Khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP đã làm rõ trường hợp này:

Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân.

Phân tích chi tiết:

  • Đối tượng áp dụng: Cá nhân cư trú đã chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Điều kiện khấu trừ: Mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên.
  • Tỷ lệ khấu trừ: 10% trên tổng thu nhập trước khi chi trả.
  • Trường hợp đặc biệt: Nếu mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần, tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu. Điều này có nghĩa là việc khấu trừ không bắt buộc nếu cá nhân không yêu cầu.

Lưu ý quan trọng về các khoản được trừ:

Theo điểm a khoản 2 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế tự nguyện, bảo hiểm hưu trí bổ sung, bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ được trừ khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công. Tuy nhiên, đối với trường hợp khấu trừ 10% này, việc khấu trừ được thực hiện trên thu nhập trước khi chi trả và không trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc khi xác định số thuế khấu trừ theo tỷ lệ 10%. Các khoản bảo hiểm này chỉ được xem xét khi tính thuế theo biểu lũy tiến hoặc khi quyết toán thuế cuối năm.

Ví dụ minh họa về khấu trừ 10% thuế TNCN sau nghỉ việc:

Chị Lan chấm dứt hợp đồng lao động với Công ty B vào ngày 30/9/2026. Đến ngày 15/10/2026, Công ty B thanh toán khoản tiền lương còn lại là 9.500.000 VNĐ cho chị Lan. Do chị Lan đã chấm dứt hợp đồng và khoản chi trả này lớn hơn 5.000.000 VNĐ, Công ty B có trách nhiệm khấu trừ 10% thuế TNCN. Số thuế phải khấu trừ là: 10% x 9.500.000 VNĐ = 950.000 VNĐ. Chị Lan sẽ thực nhận 8.550.000 VNĐ.

3. Quy định về cam kết tạm thời không khấu trừ thuế TNCN

Cũng tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, có một cơ chế linh hoạt cho người lao động:

Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Điều kiện để làm cam kết:

  • Cá nhân chỉ có duy nhất khoản thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ 10% (tức là không có các nguồn thu nhập khác phải chịu thuế TNCN).
  • Ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh trong năm chưa đến mức phải nộp thuế.

Trách nhiệm của cá nhân và doanh nghiệp:

  • Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình.
  • Trường hợp phát hiện có sự gian lận, cá nhân sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật liên quan khác.
  • Căn cứ vào cam kết của cá nhân, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế.
  • Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho cơ quan thuế.
💡 Lưu ý: Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin. Trường hợp phát hiện gian lận, sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định pháp luật về quản lý thuế. Doanh nghiệp cần lưu giữ cam kết này để làm căn cứ giải trình với cơ quan thuế.

4. Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc từ 01/7/2026

Để xác định tổng mức thu nhập chịu thuế sau giảm trừ gia cảnh có đến mức phải nộp thuế hay không, việc hiểu rõ nguyên tắc giảm trừ gia cảnh là rất quan trọng. Khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định:

  • Điều kiện đăng ký: Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu đã đăng ký thuế và đăng ký người phụ thuộc.
  • Thời hạn đăng ký: Cùng với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trước ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế và thực hiện ổn định cho các năm sau nếu không có thay đổi.
  • Thời điểm tính giảm trừ: Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng. Khi đăng ký, sẽ được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký (được tính đủ theo tháng).
  • Nguyên tắc duy nhất: Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.
  • Nhiều nguồn thu nhập: Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công được lựa chọn nơi đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

5. Các trường hợp cụ thể trong khấu trừ thuế TNCN theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Ngoài các quy định chung, Nghị định 253/2026/NĐ-CP còn đề cập đến một số trường hợp khấu trừ thuế TNCN đặc biệt tại khoản 3 Điều 50, mà các doanh nghiệp và người lao động tại Việt Nam cần đặc biệt lưu ý:

a. Thu nhập từ cổ phiếu thưởng hoặc mua cổ phiếu ưu đãi (ESOP)

  • Thời điểm tính thuế: Người lao động chưa phải tính vào thu nhập từ tiền lương, tiền công khi nhận cổ phiếu. Thuế sẽ được tính khi nhận được thu nhập từ chuyển nhượng số cổ phiếu này.
  • Nghĩa vụ thuế kép: Khi chuyển nhượng, cá nhân phải nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công (cho phần giá trị cổ phiếu thưởng/ESOP) và đồng thời nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán theo Điều 54 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
  • Căn cứ xác định thu nhập chịu thuế:
    • Cổ phiếu thưởng: Là số tiền chi cho người lao động ghi trên sổ sách kế toán của tổ chức trả thu nhập tại thời điểm thưởng. Nếu không xác định được, thu nhập chịu thuế bằng số lượng cổ phiếu thực nhận nhân (x) với mệnh giá. Nếu giá chuyển nhượng thấp hơn mệnh giá, thuế tính theo giá thị trường tại thời điểm chuyển nhượng.
    • Cổ phiếu ESOP: Là số tiền chi cho người lao động ghi trên sổ sách kế toán của tổ chức trả thu nhập tại thời điểm phát hành ESOP. Nếu không xác định được, thu nhập chịu thuế bằng số lượng cổ phiếu thực nhận nhân (x) với mệnh giá trừ (-) đi số tiền người lao động đã bỏ ra để mua cổ phiếu ESOP. Nếu phát sinh chênh lệch âm, cá nhân không phải nộp thuế TNCN từ tiền lương, tiền công đối với cổ phiếu ESOP.
  • Trách nhiệm của các bên: Cá nhân nhận cổ phiếu có trách nhiệm kê khai đầy đủ nguồn gốc và giá trị thực hưởng khi lưu ký. Công ty chứng khoán, ngân hàng nơi lưu ký có trách nhiệm theo dõi riêng, thực hiện khấu trừ 10% tương ứng với thu nhập chịu thuế từ cổ phiếu thưởng/ESOP và nộp thuế. Cá nhân tổng hợp thu nhập này vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công trong năm để quyết toán thuế.

b. Thu nhập từ bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm

  • Bảo hiểm do doanh nghiệp Việt Nam cung cấp:
    • Thời điểm tính thuế: Người lao động chưa phải tính vào thu nhập chịu thuế khi người sử dụng lao động mua bảo hiểm. Thuế sẽ được tính khi hợp đồng đáo hạn.
    • Nghĩa vụ khấu trừ: Đến thời điểm đáo hạn, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm khấu trừ 10% trên khoản tiền phí tích lũy tương ứng với phần người sử dụng lao động mua cho người lao động (từ 01/7/2013). Đối với phần phí bảo hiểm nhân thọ từ 01/01/2026, tiền phí tích lũy tính trên phần vượt mức quy định tại điểm a khoản 2 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
    • Mức được trừ: Nếu người lao động tham gia cả bảo hiểm hưu trí bổ sung, hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ, mức được trừ tối đa là 03 triệu đồng/tháng áp dụng trên tổng tiền đóng cho các loại hình này. Người sử dụng lao động tự phân bổ mức được trừ.
    • Trách nhiệm: Người sử dụng lao động xác định phần phí bảo hiểm vượt mức để thông tin cho doanh nghiệp bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm theo dõi riêng phần phí để tính thuế. Cá nhân không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
  • Bảo hiểm do doanh nghiệp nước ngoài cung cấp (được phép bán tại Việt Nam):
    • Người sử dụng lao động có trách nhiệm khấu trừ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm đã mua hoặc đóng góp vượt mức quy định tại điểm a khoản 2 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP trước khi trả lương cho người lao động.
    • Cá nhân không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

c. Thu nhập của cá nhân là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

  • Tổ chức, cá nhân trả thu nhập (kể cả bên Việt Nam hoàn trả chi phí cho bên nước ngoài) căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của người nộp thuế ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam.
  • Nếu thời gian làm việc từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế: Khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần.
  • Nếu thời gian làm việc dưới 183 ngày trong năm tính thuế: Khấu trừ thuế theo quy định tại Điều 64 Nghị định 253/2026/NĐ-CP (thường là tỷ lệ 20% trên thu nhập chịu thuế).

Các Bước Cần Thực Hiện Để Tuân Thủ Quy Định Khấu Trừ Thuế TNCN Mới

Để đảm bảo tuân thủ đúng các quy định mới về khấu trừ thuế TNCN theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cả doanh nghiệp và người lao động tại Việt Nam cần chủ động thực hiện các bước sau:

1. Đối với Doanh nghiệp (Tổ chức trả thu nhập)

  • Rà soát và cập nhật quy trình chi trả lương: Đặc biệt chú ý đến các khoản chi trả cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động, các khoản thưởng bằng cổ phiếu, ESOP, và các khoản đóng góp bảo hiểm.
  • Xác định đúng thời điểm và đối tượng khấu trừ: Đảm bảo áp dụng đúng tỷ lệ khấu trừ 10% cho các trường hợp chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên cho người lao động đã nghỉ việc hoặc không có hợp đồng lao động/hợp đồng dưới 3 tháng. Đồng thời, áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần cho người lao động có hợp đồng từ 03 tháng trở lên.
  • Hướng dẫn người lao động về cam kết: Phổ biến thông tin về điều kiện và quy trình làm cam kết tạm thời không khấu trừ thuế TNCN (Mẫu 08/CK-TNCN theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) cho những người lao động đủ điều kiện. Cung cấp mẫu cam kết và hướng dẫn cách điền chính xác.
  • Lưu trữ hồ sơ đầy đủ: Đảm bảo lưu giữ bản cam kết của người lao động, các chứng từ chi trả thu nhập, và các tài liệu liên quan khác để phục vụ công tác kiểm tra của cơ quan thuế.
  • Tổng hợp và báo cáo cuối năm: Cuối năm tính thuế, doanh nghiệp phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân đã làm cam kết và chưa đến mức khấu trừ thuế theo mẫu quy định, sau đó nộp cho cơ quan thuế địa phương.
  • Kê khai và nộp thuế đúng hạn: Thực hiện kê khai và nộp số thuế TNCN đã khấu trừ theo đúng kỳ hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế.
  • Cập nhật hệ thống phần mềm: Đảm bảo hệ thống phần mềm kế toán, quản lý nhân sự được cập nhật để tự động tính toán và khấu trừ thuế TNCN theo đúng quy định mới.
⏰ Hạn nộp: Doanh nghiệp phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân đã làm cam kết tạm thời không khấu trừ thuế theo mẫu và nộp cho cơ quan thuế vào cuối năm tính thuế. Việc nộp tờ khai và tiền thuế TNCN đã khấu trừ được thực hiện theo quy định hiện hành (thường là hàng tháng hoặc hàng quý).

2. Đối với Người lao động (Cá nhân có thu nhập)

  • Nắm rõ quy định: Chủ động tìm hiểu và nắm vững các quy định về khấu trừ thuế TNCN, đặc biệt là trường hợp nhận tiền lương sau khi đã nghỉ việc.
  • Kiểm tra điều kiện làm cam kết: Nếu bạn chỉ có duy nhất khoản thu nhập thuộc diện khấu trừ 10% và ước tính tổng thu nhập chịu thuế trong năm sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế, hãy chủ động làm cam kết theo mẫu và gửi cho doanh nghiệp trả thu nhập.
  • Chịu trách nhiệm về cam kết: Đảm bảo thông tin trong bản cam kết là chính xác và trung thực. Mọi hành vi gian lận sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật.
  • Lưu giữ chứng từ: Giữ lại các chứng từ liên quan đến thu nhập, các phiếu lương, chứng từ khấu trừ thuế để phục vụ cho việc quyết toán thuế cuối năm (nếu có).
  • Đăng ký người phụ thuộc: Đảm bảo đã đăng ký người phụ thuộc đúng thời hạn và đủ hồ sơ để được hưởng giảm trừ gia cảnh, giúp giảm nghĩa vụ thuế TNCN.
  • Thực hiện quyết toán thuế TNCN: Nếu có nhiều nguồn thu nhập hoặc có sự thay đổi về nghĩa vụ thuế trong năm, người lao động cần chủ động thực hiện quyết toán thuế TNCN cuối năm để đảm bảo nộp đúng, đủ số thuế phải nộp hoặc được hoàn thuế nếu nộp thừa.

Mức Phạt Và Những Điểm Dễ Sai Sót Khi Áp Dụng Quy Định Thuế TNCN Mới

Việc tuân thủ các quy định về thuế TNCN, đặc biệt là những thay đổi mới, đòi hỏi sự cẩn trọng. Dưới đây là những điểm dễ sai sót mà doanh nghiệp và người lao động tại Việt Nam thường mắc phải, cùng với các mức phạt có thể áp dụng:

1. Những điểm dễ sai sót

  • Nhầm lẫn giữa khấu trừ 10% và biểu lũy tiến: Đây là lỗi phổ biến nhất. Doanh nghiệp có thể áp dụng biểu lũy tiến cho người lao động đã nghỉ việc (thuộc diện 10%) hoặc ngược lại, dẫn đến tính sai số thuế phải nộp. Cần nhớ rằng, quy định 10% áp dụng cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng, hợp đồng dưới 3 tháng, hoặc đã chấm dứt hợp đồng lao động với mức chi trả từ 5 triệu đồng/lần trở lên.
  • Không khấu trừ 10% cho người đã nghỉ việc: Nhiều doanh nghiệp có thể bỏ qua nghĩa vụ khấu trừ 10% khi chi trả các khoản tiền lương, thưởng còn lại cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng, cho rằng họ không còn là nhân viên chính thức. Tuy nhiên, theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP, nghĩa vụ này vẫn tồn tại.
  • Xác định sai thời điểm tính thuế: Việc không nắm rõ “thời điểm xác định thu nhập tính thuế” có thể dẫn đến việc kê khai sai kỳ tính thuế, gây ra các vấn đề về chậm nộp hoặc khai sai.
  • Sai sót trong việc xử lý cam kết:
    • Doanh nghiệp: Không kiểm tra kỹ điều kiện của người lao động khi nhận cam kết, hoặc không tổng hợp danh sách cá nhân làm cam kết để nộp cho cơ quan thuế cuối năm.
    • Người lao động: Làm cam kết khi không đủ điều kiện (ví dụ: có nhiều nguồn thu nhập khác), dẫn đến việc bị truy thu thuế và phạt.
  • Bỏ sót các khoản thu nhập đặc biệt: Các khoản như cổ phiếu thưởng, ESOP, hoặc bảo hiểm nhân thọ có tích lũy có quy định khấu trừ riêng biệt và phức tạp. Việc không nắm rõ thời điểm và cách tính thuế cho các khoản này dễ dẫn đến sai phạm.
  • Sai sót trong việc đăng ký và tính giảm trừ gia cảnh: Không đăng ký người phụ thuộc đúng thời hạn, không có đủ hồ sơ chứng minh, hoặc tính trùng giảm trừ gia cảnh cho cùng một người phụ thuộc.
  • Không cập nhật văn bản pháp luật: Pháp luật thuế thường xuyên có sự điều chỉnh. Việc không cập nhật kịp thời các nghị định, thông tư mới nhất có thể khiến doanh nghiệp và cá nhân áp dụng sai quy định.

2. Mức phạt vi phạm hành chính về thuế

Các hành vi vi phạm quy định về khấu trừ, kê khai và nộp thuế TNCN có thể bị xử phạt theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, hoặc các văn bản pháp luật thay thế. Các mức phạt cụ thể có thể bao gồm:

  • Phạt hành vi khai sai, khai không đầy đủ hồ sơ thuế: Có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 VNĐ đến 25.000.000 VNĐ tùy mức độ vi phạm và số tiền thuế bị thiếu.
  • Phạt hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế: Tùy theo số ngày chậm nộp, mức phạt có thể từ 2.000.000 VNĐ đến 25.000.000 VNĐ.
  • Phạt hành vi không nộp hoặc nộp thiếu số tiền thuế phải nộp: Ngoài việc phải nộp đủ số tiền thuế còn thiếu, doanh nghiệp còn phải nộp tiền chậm nộp (0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp) và có thể bị phạt tiền từ 20% đến 100% số tiền thuế khai thiếu hoặc trốn thuế, tùy thuộc vào tính chất và mức độ vi phạm.
  • Phạt hành vi trốn thuế: Đây là hành vi nghiêm trọng nhất, có thể bị phạt tiền từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn, và thậm chí có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu số tiền trốn thuế lớn.
  • Đối với cá nhân làm cam kết gian lận: Nếu cơ quan thuế phát hiện cá nhân làm cam kết không đúng thực tế để trốn tránh nghĩa vụ thuế, cá nhân đó sẽ bị truy thu số thuế phải nộp, tiền chậm nộp và có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
⚠️ Mức phạt: Doanh nghiệp không thực hiện khấu trừ thuế TNCN hoặc khấu trừ sai quy định có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 VNĐ đến 20.000.000 VNĐ tùy mức độ vi phạm, theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế. Cá nhân làm cam kết gian lận cũng sẽ bị xử lý nghiêm theo pháp luật.

Để tránh những rủi ro pháp lý và tài chính không đáng có, các doanh nghiệp và người nộp thuế tại Việt Nam cần đặc biệt chú ý đến việc cập nhật kiến thức, rà soát quy trình và tìm kiếm sự tư vấn chuyên nghiệp khi cần thiết.

Câu Hỏi Thường Gặp Về Khấu Trừ Thuế TNCN Tiền Lương Sau Nghỉ Việc

Dưới đây là một số câu hỏi thực tế mà các doanh nghiệp và người lao động thường gặp phải liên quan đến việc khấu trừ thuế TNCN, đặc biệt là trong bối cảnh các quy định mới từ Nghị định 253/2026/NĐ-CP:

Nếu khoản tiền lương chi trả sau khi nghỉ việc của tôi dưới 5 triệu đồng/lần thì có bị khấu trừ 10% thuế TNCN không?

Theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, nếu mức chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho cá nhân đã chấm dứt hợp đồng lao động dưới 05 triệu đồng/lần, tổ chức trả thu nhập *được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu*. Điều này có nghĩa là, nếu cá nhân không yêu cầu, doanh nghiệp không bắt buộc phải khấu trừ thuế TNCN. Tuy nhiên, cá nhân vẫn có trách nhiệm tự kê khai và nộp thuế nếu tổng thu nhập chịu thuế trong năm đạt đến mức phải nộp.

Tôi đã nghỉ việc và nhận lương vào tháng sau, nhưng tôi có nhiều nguồn thu nhập khác trong năm. Tôi có thể làm cam kết tạm thời không khấu trừ 10% không?

Không, bạn không đủ điều kiện để làm cam kết tạm thời không khấu trừ 10% trong trường hợp này. Điều kiện tiên quyết để làm cam kết (theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP) là cá nhân *chỉ có duy nhất khoản thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên* và ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế sau giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế. Nếu bạn có các nguồn thu nhập khác (ví dụ: từ kinh doanh, dịch vụ, hoặc từ một công ty khác), doanh nghiệp vẫn phải khấu trừ 10% thuế TNCN. Bạn sẽ thực hiện quyết toán thuế cuối năm để tổng hợp tất cả các nguồn thu nhập và tính lại nghĩa vụ thuế chính xác.

Khi doanh nghiệp khấu trừ 10% thuế TNCN cho tiền lương sau nghỉ việc, các khoản bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp có được trừ ra trước khi tính thuế không?

Không. Theo hướng dẫn tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP, việc khấu trừ 10% thuế TNCN đối với các trường hợp này được thực hiện trên thu nhập *trước khi chi trả* và *không trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc* (bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp) khi xác định số thuế khấu trừ theo tỷ lệ 10%. Các khoản bảo hiểm này chỉ được xem xét là khoản giảm trừ khi tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần (áp dụng cho hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên) hoặc khi cá nhân thực hiện quyết toán thuế cuối năm để tính lại nghĩa vụ thuế tổng thể.

Hành Động Doanh Nghiệp Cần Làm Ngay Để Đảm Bảo Tuân Thủ Thuế TNCN 2026

Với những thay đổi quan trọng trong Nghị định 253/2026/NĐ-CP, đặc biệt là các quy định liên quan đến khấu trừ thuế TNCN cho người lao động đã nghỉ việc và các trường hợp đặc biệt khác, các doanh nghiệp tại Việt Nam cần chủ động thực hiện các hành động sau đây để đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế và tránh các rủi ro không đáng có:

  • Rà soát và cập nhật chính sách nội bộ: Ngay lập tức xem xét lại các quy trình, chính sách chi trả lương, thưởng, phụ cấp, đặc biệt là các khoản thanh toán cuối cùng cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng. Đảm bảo các chính sách này phù hợp với Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
  • Đào tạo và nâng cao năng lực cho đội ngũ: Tổ chức các buổi tập huấn, đào tạo chuyên sâu cho bộ phận kế toán, nhân sự về các quy định mới, đặc biệt là cách xác định thời điểm tính thuế, các trường hợp khấu trừ 10% và biểu lũy tiến, cũng như các trường hợp đặc biệt như ESOP, bảo hiểm và người nước ngoài.
  • Chuẩn bị sẵn sàng mẫu biểu và hướng dẫn: In ấn và chuẩn bị sẵn các mẫu cam kết tạm thời không khấu trừ thuế TNCN (Mẫu 08/CK-TNCN) theo hướng dẫn của cơ quan thuế. Đồng thời, xây dựng tài liệu hướng dẫn chi tiết cho người lao động về cách điền và điều kiện áp dụng.
  • Cập nhật hệ thống phần mềm kế toán: Liên hệ với nhà cung cấp phần mềm kế toán để đảm bảo hệ thống được cập nhật các thuật toán tính toán thuế TNCN theo đúng quy định mới, tránh sai sót thủ công.
  • Tăng cường truyền thông nội bộ: Phổ biến rộng rãi các thông tin về thay đổi quy định thuế TNCN cho toàn thể người lao động để họ nắm rõ quyền và nghĩa vụ của mình, đặc biệt là về việc làm cam kết và quyết toán thuế.
  • Thực hiện kiểm tra nội bộ định kỳ: Thiết lập quy trình kiểm tra, rà soát định kỳ các khoản chi trả và việc khấu trừ thuế TNCN để phát hiện và khắc phục kịp thời các sai sót.
  • Tìm kiếm sự tư vấn chuyên nghiệp: Đối với các trường hợp phức tạp hoặc khi có bất kỳ vướng mắc nào, doanh nghiệp nên chủ động tìm kiếm sự tư vấn từ các chuyên gia thuế, kế toán có kinh nghiệm để nhận được hướng dẫn chính xác và kịp thời.

Việc chủ động nắm bắt và tuân thủ các quy định thuế mới không chỉ giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro về phạt hành chính mà còn thể hiện sự chuyên nghiệp và trách nhiệm trong hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. Nếu doanh nghiệp bạn cần hỗ trợ rà soát quy trình khấu trừ thuế TNCN, đặc biệt trong các trường hợp phức tạp như chi trả sau nghỉ việc, cổ phiếu ESOP hay bảo hiểm, ANC Việt Nam có thể tư vấn chi tiết qua hotline 0942597477.

Đội ngũ ANC Việt Nam
Chuyên viên Kế toán Thuế

Chứng chỉ hành nghề Kế toán
Chứng chỉ Đại lý Thuế

Với 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thuế và kế toán, tôi đã tư vấn cho hàng nghìn doanh nghiệp về các vấn đề thuế, kế toán và tuân thủ pháp luật

LinkedIn



Để lại một bình luận