Thuế GTGT 2025-2026: 5 Thay Đổi Quan Trọng Doanh Nghiệp Cần Chuẩn Bị

Thuế GTGT 2025-2026: 5 Thay Đổi Quan Trọng Doanh Nghiệp Cần Chuẩn Bị

Thuế GTGT 2025-2026: Những Thay Đổi Lớn Về Kê Khai Và Phương Pháp Tính Thuế Sắp Có Hiệu Lực

Chuẩn bị cho năm 2025 và 2026: Hàng ngàn doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trước ngưỡng cửa của những thay đổi quan trọng trong hệ thống thuế giá trị gia tăng (GTGT). Với sự ra đời của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, cùng với các văn bản hướng dẫn chi tiết như Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Thông tư 89/2026/TT-BTC, các quy định về kê khai, phương pháp tính thuế và nơi nộp hồ sơ sẽ được cập nhật đáng kể. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp, đặc biệt là những đơn vị có cấu trúc phức tạp với các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc, phải chủ động tìm hiểu và điều chỉnh quy trình kế toán, thuế của mình để đảm bảo tuân thủ.

Bài viết này của ANC Việt Nam sẽ đi sâu phân tích những điểm mới trọng yếu, từ việc sử dụng Mẫu 01-7/GTGT cho việc phân bổ thuế đầu vào, đến các quy định chi tiết về phương pháp tính thuế trực tiếp và xác định cơ quan tiếp nhận hồ sơ khai thuế. Mục tiêu là cung cấp một cái nhìn toàn diện và hướng dẫn cụ thể giúp doanh nghiệp chuẩn bị tốt nhất cho giai đoạn chuyển đổi sắp tới.

Mẫu 01-7/GTGT Mới: Hướng Dẫn Phân Bổ Thuế GTGT Đầu Vào Cho Đơn Vị Phụ Thuộc Từ 2026

Tóm tắt: Từ năm 2025 và 2026, các quy định mới về thuế GTGT tại Việt Nam sẽ có hiệu lực, bao gồm Luật Thuế GTGT 2024, Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Thông tư 89/2026/TT-BTC. Doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý đến Mẫu 01-7/GTGT mới cho việc phân bổ thuế đầu vào của đơn vị phụ thuộc, phương pháp tính thuế trực tiếp với tỷ lệ % cập nhật, và các quy định chi tiết về cơ quan tiếp nhận hồ sơ khai thuế. Việc nắm vững những thay đổi này là thiết yếu để đảm bảo tuân thủ và tránh các rủi ro pháp lý.
Thông tin quan trọng:

  • Công thức và tỷ lệ % tính thuế GTGT trực tiếp
    Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp được xác định bằng công thức đơn giản:
    Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ % x Doanh thu
    Trong đó:
    Tỷ lệ % để tính thuế GTGT được quy định cụ thể như sau: Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1% Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5% Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3% Hoạt động kinh doanh khác: 2% Doanh thu để tính thuế GTGT: Là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng
  • 000 VNĐ × 1% = 8
  • 000 VNĐ × 5% = 7
  • 000 VNĐ × 3% = 28
  • Áp dụng sai tỷ lệ % tính thuế: Với nhiều mức tỷ lệ % khác nhau cho từng loại hình hoạt động (1%, 2%, 3%, 5%), việc phân loại sai ngành nghề kinh doanh hoặc hoạt động phát sinh doanh thu có thể dẫn đến tính sai số thuế phải nộp
Chi phí: 01 tỷ
Hạn nộp: Hạn nộp: Doanh nghiệp cần chuẩn bị để áp dụng Mẫu 01-7/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC kể từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực, dự kiến vào năm 2026

Một trong những điểm đáng chú ý nhất trong các quy định thuế GTGT sắp tới là sự xuất hiện của Mẫu 01-7/GTGT – Bảng phân bổ số thuế GTGT đầu vào cho các đơn vị phụ thuộc. Mẫu này được ban hành kèm theo Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 01/GTGT tại Phụ lục 1 của Thông tư 89/2026/TT-BTC. Đây là công cụ thiết yếu giúp các doanh nghiệp có nhiều đơn vị phụ thuộc, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn khác nhau, thực hiện việc phân bổ thuế GTGT đầu vào một cách minh bạch và chính xác.

Mục đích và tầm quan trọng của Mẫu 01-7/GTGT

Mẫu 01-7/GTGT ra đời nhằm giải quyết bài toán phức tạp trong việc phân bổ thuế GTGT đầu vào chung cho các hoạt động kinh doanh của trụ sở chính và các đơn vị phụ thuộc. Trước đây, việc này thường gây ra nhiều vướng mắc trong quá trình kê khai và quyết toán thuế. Với mẫu biểu mới, cơ quan thuế và doanh nghiệp sẽ có một cơ sở rõ ràng hơn để theo dõi và kiểm soát dòng thuế, đảm bảo tính công bằng và đúng đắn trong nghĩa vụ thuế.

  • Đảm bảo tính minh bạch: Giúp doanh nghiệp thể hiện rõ ràng cách thức phân bổ thuế đầu vào cho từng đơn vị, tránh tình trạng kê khai chồng chéo hoặc bỏ sót.
  • Hỗ trợ quản lý: Tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan thuế trong việc kiểm tra, đối chiếu số liệu, đặc biệt là với các doanh nghiệp có quy mô lớn, hoạt động đa ngành, đa địa bàn.
  • Giảm thiểu rủi ro: Giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro bị xử phạt do kê khai sai hoặc thiếu sót trong việc phân bổ thuế GTGT đầu vào.

Căn cứ pháp lý và thời điểm áp dụng

Mẫu 01-7/GTGT được quy định chi tiết tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. Điều này có nghĩa là các doanh nghiệp cần chuẩn bị để áp dụng mẫu biểu này kể từ thời điểm Thông tư 89/2026/TT-BTC chính thức có hiệu lực, dự kiến vào năm 2026. Việc nắm bắt sớm các quy định này sẽ giúp doanh nghiệp có đủ thời gian để cập nhật hệ thống kế toán, phần mềm và đào tạo nhân sự.

⏰ Hạn nộp: Doanh nghiệp cần chuẩn bị để áp dụng Mẫu 01-7/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC kể từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực, dự kiến vào năm 2026. Việc chuẩn bị sớm là cần thiết để tránh sai sót trong kê khai.

Phương Pháp Tính Thuế GTGT Trực Tiếp Trên Doanh Thu: Chi Tiết Quy Định Và Ví Dụ Minh Họa Từ Luật Thuế GTGT 2024

Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 mang đến những quy định cụ thể hơn về phương pháp tính thuế trực tiếp trên doanh thu, áp dụng cho một số đối tượng nhất định tại Việt Nam. Đây là phương pháp tính thuế đơn giản, phù hợp với các doanh nghiệp nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh.

Đối tượng áp dụng phương pháp tính trực tiếp

Theo Khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, các đối tượng sau đây sẽ áp dụng phương pháp tính trực tiếp:

  • Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: Có doanh thu hằng năm dưới mức ngưỡng 01 tỷ đồng, trừ trường hợp tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
  • Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh: Trừ các trường hợp đặc biệt khác.
  • Tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam: Có doanh thu phát sinh tại Việt Nam nhưng chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ. Lưu ý không bao gồm các nhà cung cấp nước ngoài theo quy định tại Khoản 4 Điều 4 của Luật này.
  • Tổ chức khác: Trừ trường hợp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.

Công thức và tỷ lệ % tính thuế GTGT trực tiếp

Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp được xác định bằng công thức đơn giản:

Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ % x Doanh thu

Trong đó:

  • Tỷ lệ % để tính thuế GTGT được quy định cụ thể như sau:
    • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%
    • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%
    • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%
    • Hoạt động kinh doanh khác: 2%
  • Doanh thu để tính thuế GTGT: Là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

Ví dụ tính toán minh họa

Để hiểu rõ hơn về cách áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp, hãy xem xét các trường hợp sau:

Ví dụ 1: Doanh nghiệp kinh doanh phân phối hàng hóa

Công ty A là một doanh nghiệp siêu nhỏ tại Việt Nam, có doanh thu bán hàng hóa trong quý 1/2025 là 800 triệu đồng. Công ty A thuộc đối tượng áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp.

Số thuế GTGT phải nộp của Công ty A = 800.000.000 VNĐ × 1% = 8.000.000 VNĐ.

Ví dụ 2: Hộ kinh doanh dịch vụ

Ông B là chủ hộ kinh doanh cung cấp dịch vụ tư vấn không bao thầu nguyên vật liệu. Trong tháng 1/2025, tổng doanh thu từ dịch vụ của ông B là 150 triệu đồng, bao gồm cả phí tư vấn và các khoản phụ thu khác.

Số thuế GTGT phải nộp của ông B = 150.000.000 VNĐ × 5% = 7.500.000 VNĐ.

Ví dụ 3: Doanh nghiệp sản xuất và vận tải

Công ty C chuyên sản xuất đồ gỗ và có dịch vụ vận chuyển sản phẩm cho khách hàng. Trong quý 1/2025, tổng doanh thu từ hoạt động sản xuất và vận tải của Công ty C là 950 triệu đồng.

Số thuế GTGT phải nộp của Công ty C = 950.000.000 VNĐ × 3% = 28.500.000 VNĐ.

Những ví dụ trên cho thấy việc xác định đúng tỷ lệ % và doanh thu là cực kỳ quan trọng để tính toán chính xác nghĩa vụ thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

Quy Định Mới Về Cơ Quan Tiếp Nhận Hồ Sơ Khai Thuế GTGT: Các Bước Cần Thực Hiện Từ 2026

Thông tư 89/2026/TT-BTC và Nghị định 252/2026/NĐ-CP cũng mang đến những hướng dẫn chi tiết về cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế GTGT, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh đa dạng và có đơn vị phụ thuộc. Việc nắm rõ các quy định này là bước đầu tiên để đảm bảo việc nộp hồ sơ đúng nơi, đúng hạn.

Nguyên tắc chung về nơi nộp hồ sơ khai thuế

Theo Khoản 2 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC, nguyên tắc chung là người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Tuy nhiên, có nhiều trường hợp đặc biệt cần lưu ý:

  • Khai thuế tập trung hoặc phân bổ: Người nộp thuế thuộc trường hợp phân bổ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có thể khai thuế GTGT tập trung tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc khai riêng tại cơ quan thuế quản lý khoản thu nơi phát sinh hoạt động kinh doanh và phân bổ nghĩa vụ thuế.
  • Đơn vị phụ thuộc cùng địa bàn: Nếu đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng trụ sở ở cùng địa bàn tỉnh với trụ sở chính, người nộp thuế thực hiện khai thuế GTGT chung cho cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
  • Đơn vị phụ thuộc có kê khai riêng: Trường hợp đơn vị phụ thuộc có con dấu, tài khoản ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, sử dụng hóa đơn riêng và có nhu cầu kê khai nộp thuế riêng, thì đơn vị phụ thuộc sẽ khai thuế, nộp thuế GTGT tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc.

Các trường hợp khai thuế GTGT riêng tại cơ quan thuế quản lý khoản thu nơi phát sinh hoạt động kinh doanh

Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại địa bàn tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính phải thực hiện khai riêng thuế GTGT trong các trường hợp sau:

  1. Hoạt động chuyển nhượng bất động sản: Khai thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản của dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng (bao gồm cả trường hợp có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ) tại cơ quan thuế nơi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
  2. Hoạt động của nhà máy sản xuất điện: Khai thuế GTGT tại cơ quan thuế nơi có nhà máy sản xuất điện.
  3. Dự án đầu tư thuộc trường hợp hoàn thuế: Người nộp thuế có dự án đầu tư thuộc trường hợp hoàn thuế GTGT và có nhu cầu hoàn thuế thì khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
  4. Dự án đầu tư tại tỉnh khác:
    • Nếu có thành lập hoặc giao Ban quản lý dự án, chi nhánh, tổ chức kinh tế mới trực tiếp thực hiện, quản lý dự án đầu tư: Ban quản lý dự án, chi nhánh, tổ chức kinh tế mới nộp hồ sơ khai thuế GTGT của dự án đầu tư cho cơ quan thuế nơi có dự án đầu tư.
    • Nếu không thành lập hoặc không giao Ban quản lý dự án, chi nhánh, tổ chức kinh tế mới: Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế GTGT của dự án đầu tư cho cơ quan thuế nơi có dự án đầu tư.
  5. Dự án đầu tư trên nhiều địa bàn tỉnh:
    • Nếu có thành lập hoặc giao Ban quản lý dự án, chi nhánh, tổ chức kinh tế mới: Nộp hồ sơ khai thuế GTGT của dự án đầu tư cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp Ban quản lý dự án, chi nhánh, tổ chức kinh tế mới.
    • Nếu không thành lập hoặc không giao Ban quản lý dự án, chi nhánh, tổ chức kinh tế mới: Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế GTGT của dự án đầu tư cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
  6. Dự án tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí ngoài khơi: Người điều hành của hợp đồng dầu khí nộp hồ sơ khai thuế GTGT của dự án cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
  7. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ khai thuế của tổ chức khấu trừ, nộp thay

    Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế GTGT của tổ chức khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ và tổ chức khai thuế thay, nộp thay thuế theo quy định tại điểm c khoản 1 và các điểm c.1, d và điểm k khoản 2 Điều 22 Nghị định 252/2026/NĐ-CP như sau:

    • Đối với tài sản bảo đảm là bất động sản: Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế nơi có bất động sản chuyển nhượng.
    • Đối với tài sản bảo đảm là tài sản khác: Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan, tổ chức bán tài sản bảo đảm.

    Những Điểm Dễ Sai Sót Và Mức Phạt Vi Phạm Thuế GTGT Theo Quy Định Mới

    Mặc dù các quy định mới nhằm mục đích rõ ràng hóa và đơn giản hóa một số khía cạnh, nhưng cũng tiềm ẩn những điểm dễ gây nhầm lẫn, dẫn đến sai sót trong kê khai và nộp thuế GTGT. Việc không tuân thủ đúng các quy định này có thể dẫn đến các mức phạt hành chính đáng kể theo pháp luật thuế hiện hành tại Việt Nam.

    Các điểm dễ sai sót khi áp dụng quy định mới

    1. Xác định sai đối tượng áp dụng phương pháp trực tiếp: Doanh nghiệp có thể nhầm lẫn về ngưỡng doanh thu 01 tỷ đồng hoặc không nắm rõ các trường hợp tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ, dẫn đến việc áp dụng sai phương pháp tính thuế.
    2. Áp dụng sai tỷ lệ % tính thuế: Với nhiều mức tỷ lệ % khác nhau cho từng loại hình hoạt động (1%, 2%, 3%, 5%), việc phân loại sai ngành nghề kinh doanh hoặc hoạt động phát sinh doanh thu có thể dẫn đến tính sai số thuế phải nộp.
    3. Xác định sai doanh thu tính thuế: Việc bỏ sót các khoản phụ thu, phí thu thêm hoặc không hạch toán đầy đủ doanh thu trên hóa đơn bán hàng là lỗi phổ biến, ảnh hưởng trực tiếp đến cơ sở tính thuế.
    4. Kê khai và phân bổ thuế GTGT đầu vào cho đơn vị phụ thuộc: Đây là một trong những vấn đề phức tạp nhất. Việc không sử dụng đúng Mẫu 01-7/GTGT, phân bổ không chính xác hoặc không xác định đúng cơ quan thuế có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ cho từng loại hình hoạt động của đơn vị phụ thuộc (như chuyển nhượng BĐS, nhà máy điện, dự án đầu tư) là những lỗi thường gặp.
    5. Không cập nhật kịp thời hệ thống kế toán: Các quy định mới đòi hỏi sự điều chỉnh trong phần mềm kế toán, quy trình nội bộ. Nếu doanh nghiệp không cập nhật kịp thời, có thể dẫn đến sai sót trong việc thu thập dữ liệu và lập báo cáo thuế.

    Mức phạt vi phạm hành chính về thuế

    Theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP (và các văn bản sửa đổi, bổ sung nếu có) quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, các hành vi vi phạm liên quan đến thuế GTGT có thể bị xử phạt như sau:

    • Chậm nộp hồ sơ khai thuế: Phạt tiền từ 2.000.000 VNĐ đến 25.000.000 VNĐ tùy theo thời gian chậm nộp và số lần vi phạm.
    • Khai sai, khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ khai thuế nhưng không dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp: Phạt tiền từ 5.000.000 VNĐ đến 8.000.000 VNĐ.
    • Khai sai, khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ khai thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm
      Đội ngũ ANC Việt Nam
      Chuyên viên Kế toán Thuế

      Chứng chỉ hành nghề Kế toán
      Chứng chỉ Đại lý Thuế

      Với 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thuế và kế toán, tôi đã tư vấn cho hàng nghìn doanh nghiệp về các vấn đề thuế, kế toán và tuân thủ pháp luật

      LinkedIn



Để lại một bình luận