Hiểu Rõ Các Khoản Thu Nhập Không Khấu Trừ Thuế TNCN Theo Nghị Định 253/2026: Tại Sao Quan Trọng?
- Phạt chậm nộp tiền thuế: Ngoài việc bị truy thu số tiền thuế còn thiếu, cá nhân còn phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế chậm nộp theo mức 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp
Bạn có biết, hàng ngàn cá nhân và doanh nghiệp tại Việt Nam đang đối mặt với rủi ro phạt hành chính chỉ vì chưa nắm rõ các quy định về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), đặc biệt là những khoản thu nhập chịu thuế nhưng không thuộc diện khấu trừ tại nguồn, khai thuế thay hoặc nộp thuế thay? Với sự ra đời của Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Nghị định 254/2026/NĐ-CP, việc phân biệt rõ ràng các loại thu nhập này trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.

Việc không hiểu đúng và áp dụng sai các quy định về thuế TNCN có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng cho cả người nộp thuế và tổ chức chi trả thu nhập. Đối với cá nhân, việc không tự kê khai và nộp thuế đúng hạn có thể bị truy thu thuế, phạt chậm nộp và các hình thức xử phạt hành chính khác. Đối với doanh nghiệp, việc khấu trừ sai hoặc không khấu trừ đúng quy định cũng tiềm ẩn rủi ro bị cơ quan thuế truy thu và xử phạt. Do đó, việc nắm vững các quy định mới nhất theo pháp luật Việt Nam là chìa khóa để đảm bảo tuân thủ và tránh những rủi ro không đáng có.
Danh Mục Các Khoản Thu Nhập Không Khấu Trừ Thuế TNCN và Điều Kiện Miễn Thuế Chuyển Nhượng Bất Động Sản Duy Nhất
Để giúp người nộp thuế và các tổ chức chi trả thu nhập tại Việt Nam dễ dàng xác định nghĩa vụ thuế, Nghị định 253/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể các loại thu nhập tính thuế TNCN nhưng không thuộc diện phải thực hiện khấu trừ thuế, khai thuế thay hoặc nộp thuế thay. Điều này có nghĩa là trách nhiệm kê khai và nộp thuế sẽ thuộc về chính cá nhân có thu nhập.
1. Các khoản thu nhập không thực hiện khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP
Căn cứ Khoản 4 Điều 67 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, các loại thu nhập sau đây sẽ không được tổ chức chi trả khấu trừ, khai thay hoặc nộp thay:
- Thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú: Đây là các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của cá nhân. Tuy nhiên, có một số trường hợp ngoại lệ mà tổ chức chi trả vẫn phải thực hiện khấu trừ, khai thay, nộp thay, bao gồm:
- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thông qua chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán.
- Thu nhập từ hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức.
- Thu nhập từ hoạt động làm đại lý bán đúng giá đối với hoạt động bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp.
- Thu nhập từ thực hiện hoạt động môi giới ký hợp đồng với tổ chức.
Ví dụ: Một cá nhân mở cửa hàng bán lẻ truyền thống và tự kinh doanh. Thu nhập từ cửa hàng này sẽ do cá nhân tự kê khai và nộp thuế, không do bên nào khấu trừ thay. Ngược lại, nếu cá nhân bán hàng qua một sàn thương mại điện tử có chức năng thanh toán, sàn đó có thể phải khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả cho cá nhân.
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú: Các khoản thu nhập từ việc chuyển nhượng cổ phần, góp vốn, chứng khoán không thuộc các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều 56 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Điều này có nghĩa là nếu việc chuyển nhượng vốn không thuộc diện phải khấu trừ tại nguồn theo các quy định cụ thể đó, cá nhân sẽ tự chịu trách nhiệm kê khai và nộp thuế.
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản: Các khoản thu nhập từ việc bán, chuyển giao quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, trừ các trường hợp quy định tại các điểm b, d khoản 5, điểm c, d và điểm đ khoản 6 Điều 57 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Tương tự như chuyển nhượng vốn, nếu không thuộc diện phải khấu trừ tại nguồn theo các điều khoản cụ thể, cá nhân sẽ tự kê khai.
- Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng: Đây là các khoản thu nhập mà cá nhân nhận được dưới hình thức thừa kế hoặc quà tặng, không thuộc diện phải khấu trừ, khai thay, nộp thay tại nguồn. Cá nhân nhận được các khoản này có trách nhiệm tự kê khai và nộp thuế TNCN nếu vượt ngưỡng chịu thuế.
2. Điều kiện miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất của cá nhân
Bên cạnh các quy định về thu nhập không khấu trừ, Nghị định 253/2026/NĐ-CP cũng làm rõ các trường hợp được miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở duy nhất của cá nhân. Căn cứ Khoản 1 Điều 19 Nghị định này, cá nhân sẽ được miễn thuế nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Chỉ có duy nhất một nhà ở hoặc quyền sử dụng một thửa đất ở tại Việt Nam:
- Tại thời điểm chuyển nhượng, cá nhân chỉ được sở hữu duy nhất một nhà ở hoặc quyền sử dụng một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó).
- Nếu cá nhân có thêm nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai tại thời điểm chuyển nhượng, thì việc chuyển nhượng này sẽ không được coi là nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất và không được miễn thuế.
- Trường hợp chuyển nhượng nhà ở có chung quyền sở hữu, đất ở có chung quyền sử dụng (ví dụ: vợ/chồng có chung quyền sở hữu), chỉ cá nhân chưa có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nơi khác mới được miễn thuế. Cá nhân còn lại nếu có quyền sở hữu nhà ở, đất ở khác sẽ không được miễn thuế.
- Thời gian sở hữu tối thiểu 183 ngày: Cá nhân phải có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày. Thời điểm xác định quyền sở hữu là ngày cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Đối với trường hợp cấp lại, cấp đổi, thời điểm được tính theo Giấy chứng nhận trước đó.
- Chuyển nhượng toàn bộ nhà ở, quyền sử dụng đất ở: Cá nhân phải chuyển nhượng toàn bộ nhà ở hoặc quyền sử dụng đất ở duy nhất đó. Nếu chỉ chuyển nhượng một phần, cá nhân sẽ không được miễn thuế cho phần chuyển nhượng đó.
Quy Trình Kê Khai và Nộp Thuế TNCN Đối Với Các Khoản Thu Nhập Không Khấu Trừ Tại Nguồn
Khi các khoản thu nhập không thuộc diện khấu trừ, khai thay, nộp thay tại nguồn, trách nhiệm kê khai và nộp thuế TNCN sẽ thuộc về chính cá nhân có thu nhập. Dưới đây là quy trình tổng quát mà người nộp thuế tại Việt Nam cần thực hiện:
1. Xác định nghĩa vụ thuế và thời hạn
Cá nhân cần tự xác định khoản thu nhập của mình có thuộc diện chịu thuế TNCN hay không, và nếu có, thuộc loại thu nhập nào để áp dụng đúng biểu thuế và phương pháp tính thuế. Đồng thời, cần nắm rõ thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp tiền thuế theo quy định của Tổng cục Thuế.
2. Chuẩn bị hồ sơ kê khai
Tùy thuộc vào loại thu nhập, cá nhân sẽ cần chuẩn bị các mẫu tờ khai thuế TNCN phù hợp (ví dụ: Tờ khai thuế TNCN cho thu nhập từ kinh doanh, từ chuyển nhượng bất động sản, từ thừa kế/quà tặng). Các mẫu tờ khai này có thể tải về từ cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc lấy tại cơ quan thuế địa phương. Ngoài ra, cần chuẩn bị các giấy tờ chứng minh thu nhập, chi phí (nếu có) và các tài liệu liên quan khác.
3. Thực hiện kê khai thuế
Cá nhân có thể kê khai thuế theo một trong các hình thức sau:
- Kê khai trực tuyến: Sử dụng điện tử trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (thuedientu.). Đây là phương thức được khuyến khích vì sự tiện lợi và nhanh chóng.
- Kê khai trực tiếp tại cơ quan thuế: Nộp hồ sơ giấy tại Chi cục Thuế hoặc Cục Thuế nơi cá nhân cư trú hoặc nơi phát sinh thu nhập.
Sau khi kê khai, hệ thống hoặc cán bộ thuế sẽ thông báo số tiền thuế phải nộp (nếu có).
4. Nộp tiền thuế
Cá nhân có thể nộp tiền thuế bằng nhiều hình thức:
- Nộp trực tuyến: Thanh toán qua các ngân hàng liên kết với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
- Nộp tại ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc Nhà nước: Đến trực tiếp các điểm giao dịch để nộp tiền.
- Nộp qua các tổ chức cung ứng dịch vụ bưu chính: Một số bưu điện có cung cấp dịch vụ thu hộ thuế.
5. Lưu trữ chứng từ
Sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế, cá nhân cần lưu trữ cẩn thận các tờ khai thuế, chứng từ nộp tiền thuế và các tài liệu liên quan khác để phục vụ cho việc kiểm tra, đối chiếu sau này của cơ quan thuế.
6. Quy trình yêu cầu miễn thuế TNCN khi chuyển nhượng nhà ở, đất ở duy nhất
Đối với trường hợp chuyển nhượng nhà ở, đất ở duy nhất được miễn thuế TNCN theo Khoản 1 Điều 19 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cá nhân cần chuẩn bị hồ sơ và nộp tại cơ quan thuế nơi có bất động sản chuyển nhượng. Hồ sơ thường bao gồm:
- Tờ khai thuế TNCN (ghi rõ thuộc diện miễn thuế).
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở là duy nhất (ví dụ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, cam kết về việc chỉ có duy nhất một bất động sản).
- Các giấy tờ tùy thân của người chuyển nhượng.
Cơ quan thuế sẽ xem xét hồ sơ và ra thông báo miễn thuế nếu đủ điều kiện.
7. Các trường hợp không cần lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP
Mặc dù việc lập chứng từ khấu trừ thuế là bắt buộc tại thời điểm khấu trừ, nhưng Nghị định 254/2026/NĐ-CP (Điều 24) cũng quy định một số trường hợp tổ chức khấu trừ thuế không phải lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN, bao gồm:
- Cá nhân ủy quyền quyết toán thuế: Khi cá nhân đã ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế TNCN thay, tổ chức đó không cần lập chứng từ khấu trừ thuế.
- Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân đã được khấu trừ tại nguồn: Đối với các khoản thu nhập của nhà đầu tư cá nhân phát sinh từ các hoạt động sau đây, nếu khoản thu nhập này đã được tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế thực hiện khấu trừ, nộp thuế TNCN tại nguồn, thì tổ chức đó không phải lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN:
- Chuyển nhượng chứng khoán.
- Đầu tư vốn.
- Chuyển nhượng tài sản mã hóa.
- Chuyển nhượng vàng miếng.
- Thu nhập từ bản quyền.
- Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
- Thu nhập từ trúng thưởng.
- Thu nhập từ thừa kế.
- Thu nhập từ quà tặng.
Chi Phí Tuân Thủ và Mức Phạt Vi Phạm Quy Định Thuế TNCN Mới Nhất 2026
Việc tuân thủ các quy định về thuế TNCN, đặc biệt là đối với các khoản thu nhập không khấu trừ tại nguồn, đòi hỏi cá nhân phải chủ động trong việc kê khai và nộp thuế. Chi phí tuân thủ chủ yếu là thời gian và công sức của cá nhân để tìm hiểu quy định, chuẩn bị hồ sơ và thực hiện các thủ tục hành chính. Tuy nhiên, chi phí này sẽ nhỏ hơn rất nhiều so với các khoản phạt nếu không tuân thủ.
1. Thời gian xử lý và hạn nộp
Đối với các khoản thu nhập không khấu trừ tại nguồn, cá nhân có trách nhiệm tự kê khai và nộp thuế theo định kỳ (tháng/quý) hoặc theo từng lần phát sinh, tùy thuộc vào loại thu nhập và quy định cụ thể của pháp luật thuế tại Việt Nam. Thông thường, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp tiền thuế là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo đối với kê khai tháng, hoặc ngày thứ 30 của quý tiếp theo đối với kê khai quý, hoặc trong vòng 10 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế đối với từng lần phát sinh.
2. Mức phạt vi phạm hành chính về thuế
Nếu cá nhân không kê khai hoặc kê khai sai, nộp chậm tiền thuế TNCN, sẽ phải chịu các mức phạt hành chính theo quy định của pháp luật. Hiện tại, các mức phạt này được quy định chủ yếu tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn. Mặc dù Nghị định 253/2026/NĐ-CP tập trung vào các quy định về thu nhập, các mức phạt hành chính vẫn sẽ áp dụng theo các văn bản pháp luật hiện hành về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
Các mức phạt phổ biến bao gồm:
- Phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế: Tùy theo thời gian chậm nộp, mức phạt có thể từ 2.000.000 VNĐ đến 25.000.000 VNĐ.
- Phạt chậm nộp tiền thuế: Ngoài việc bị truy thu số tiền thuế còn thiếu, cá nhân còn phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế chậm nộp theo mức 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.
- Phạt khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm