Thuế TNCN 2025: Miễn Trừ Tiền Lương Làm Thêm Giờ, Làm Đêm – Hướng Dẫn Chi Tiết

Thuế TNCN 2025: Miễn Trừ Tiền Lương Làm Thêm Giờ, Làm Đêm – Hướng Dẫn Chi Tiết

Hơn 70% Doanh Nghiệp Việt Nam Bỏ Lỡ Ưu Đãi Thuế TNCN Cho Tiền Lương Làm Thêm Giờ, Làm Đêm: Tại Sao?

Tóm tắt: Từ năm 2025, tiền lương làm thêm giờ và làm việc ban đêm tại Việt Nam được miễn thuế TNCN nếu đáp ứng các điều kiện về thời gian và giới hạn theo Bộ luật Lao động 2019. Doanh nghiệp cần lập bảng kê chi tiết và tuân thủ quy định để tránh phạt, đồng thời tối ưu hóa lợi ích thuế cho người lao động. Phần vượt quá giới hạn sẽ vẫn chịu thuế TNCN.
Thông tin quan trọng:

  • Hơn 70% Doanh Nghiệp Việt Nam Bỏ Lỡ Ưu Đãi Thuế TNCN Cho Tiền Lương Làm Thêm Giờ, Làm Đêm: Tại Sao?
    Trong bối cảnh kinh tế hội nhập và cạnh tranh gay gắt, việc tối ưu hóa chi phí và tuân thủ pháp luật thuế là yếu tố then chốt cho sự phát triển bền vững của mọi doanh nghiệp tại Việt Nam
  • Cụ thể, các giới hạn này được quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019:
    Giới hạn làm thêm giờ theo ngày: Số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày
  • Bước 2: Tính toán tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm theo Bộ luật Lao động 2019
    Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm được tính như sau:
    Loại hình làm thêm Mức trả lương tối thiểu Ghi chú Làm thêm giờ vào ngày thường Ít nhất bằng 150% tiền lương giờ thực trả Làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần Ít nhất bằng 200% tiền lương giờ thực trả Làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương Ít nhất bằng 300% tiền lương giờ thực trả Chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày
  • Làm việc vào ban đêm Được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả của ngày làm việc bình thường
  • Làm thêm giờ vào ban đêm Ngoài các khoản trên, được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết
Chi phí: 10.000.000 VNĐ

Trong bối cảnh kinh tế hội nhập và cạnh tranh gay gắt, việc tối ưu hóa chi phí và tuân thủ pháp luật thuế là yếu tố then chốt cho sự phát triển bền vững của mọi doanh nghiệp tại Việt Nam. Tuy nhiên, một thực tế đáng báo động là nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, vẫn chưa nắm rõ hoặc bỏ qua các quy định quan trọng về miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với tiền lương làm thêm giờ và làm việc ban đêm. Điều này không chỉ khiến doanh nghiệp bỏ lỡ cơ hội tiết kiệm chi phí mà còn tiềm ẩn rủi ro bị xử phạt hành chính từ cơ quan thuế.

Infographic: Thuế TNCN 2025: Miễn Trừ Tiền Lương Làm Thêm Giờ, Làm Đêm – Hướng Dẫn Chi Tiết
Infographic — Thuế TNCN 2025: Miễn Trừ Tiền Lương Làm Thêm Giờ, Làm Đêm – Hướng Dẫn Chi Tiết

Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP, tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm có thể được miễn thuế TNCN nếu đáp ứng các điều kiện cụ thể. Đây là một chính sách ưu đãi quan trọng nhằm khuyến khích người lao động làm việc ngoài giờ và hỗ trợ doanh nghiệp trong việc quản lý chi phí nhân sự. Tuy nhiên, việc xác định đúng phần thu nhập được miễn thuế không hề đơn giản, đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về cả luật thuế và luật lao động.

Bài viết này của ANC Việt Nam sẽ cung cấp một hướng dẫn chi tiết, toàn diện về cách xác định thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm theo các quy định pháp luật mới nhất áp dụng từ năm 2025 và 2026. Chúng tôi sẽ đi sâu vào các điều kiện, hồ sơ cần chuẩn bị, quy trình tính toán và giải đáp các thắc mắc thường gặp, giúp các kế toán viên, chuyên viên nhân sự và chủ doanh nghiệp tại Việt Nam tự tin hơn trong việc tuân thủ và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế.

Điều Kiện Cốt Lõi Để Tiền Lương Làm Thêm Giờ, Làm Đêm Được Miễn Thuế TNCN Theo Quy Định 2025

Để tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm của người lao động được miễn thuế TNCN, doanh nghiệp và người lao động cần đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện được quy định trong Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP, đặc biệt là phải phù hợp với các quy định về điều kiện và thời gian theo Bộ luật Lao động 2019.

1. Giới hạn thời gian làm thêm giờ theo Bộ luật Lao động 2019

Khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Khoản 1 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định rõ rằng thu nhập từ tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế TNCN phải phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động. Cụ thể, các giới hạn này được quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019:

  • Giới hạn làm thêm giờ theo ngày: Số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày. Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần, tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ/ngày.
  • Giới hạn làm thêm giờ theo tháng: Tổng số giờ làm thêm của người lao động không quá 40 giờ/tháng.
  • Giới hạn làm thêm giờ theo năm (trường hợp thông thường): Tổng số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ/năm.
  • Giới hạn làm thêm giờ theo năm (trường hợp đặc biệt, không quá 300 giờ/năm): Trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp đặc biệt, người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ không quá 300 giờ/năm. Các trường hợp này bao gồm:
    • Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản.
    • Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước.
    • Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời.
    • Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất.
    • Các trường hợp khác do Chính phủ quy định.

Chỉ phần tiền lương tương ứng với số giờ làm thêm trong các giới hạn nêu trên mới được xem xét miễn thuế TNCN. Phần tiền lương làm thêm giờ vượt quá các giới hạn này sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

2. Hồ sơ và chứng từ cần chuẩn bị để chứng minh

Để chứng minh khoản tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm được miễn thuế TNCN, tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập có trách nhiệm:

  • Lập bảng kê chi tiết: Phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này phải được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế địa phương.
  • Chứng minh thông qua các tài liệu hợp pháp khác: Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động và các tài liệu hợp pháp khác có liên quan.
💡 Lưu ý: Việc lập và lưu giữ đầy đủ, chính xác các chứng từ liên quan đến thời gian và tiền lương làm thêm giờ, làm đêm là cực kỳ quan trọng. Đây là căn cứ pháp lý để doanh nghiệp chứng minh tính hợp lệ của khoản miễn thuế TNCN khi cơ quan thuế kiểm tra, tránh các rủi ro về truy thu thuế và phạt hành chính.

Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Tính Tiền Lương Làm Thêm Giờ, Làm Đêm Và Xác Định Phần Miễn Thuế TNCN

Việc xác định chính xác tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm và phân tách phần được miễn thuế TNCN đòi hỏi sự cẩn trọng trong từng bước tính toán. Dưới đây là quy trình chi tiết:

Bước 1: Xác định tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm

Đây là cơ sở để tính toán các khoản tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm. Tiền lương giờ thực trả thường được xác định từ mức lương cơ bản, phụ cấp (nếu có) chia cho số giờ làm việc bình thường trong tháng hoặc tuần theo hợp đồng lao động.

Bước 2: Tính toán tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm theo Bộ luật Lao động 2019

Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm được tính như sau:

Loại hình làm thêmMức trả lương tối thiểuGhi chú
Làm thêm giờ vào ngày thườngÍt nhất bằng 150% tiền lương giờ thực trả
Làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuầnÍt nhất bằng 200% tiền lương giờ thực trả
Làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lươngÍt nhất bằng 300% tiền lương giờ thực trảChưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
Làm việc vào ban đêmĐược trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả của ngày làm việc bình thường.
Làm thêm giờ vào ban đêmNgoài các khoản trên, được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.

Công thức chung:

Tiền lương làm thêm giờ = (Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường) x (Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300%) x (Số giờ làm thêm)

Tiền lương làm việc ban đêm = (Tiền lương giờ thực trả) x (Số giờ làm đêm) + (30% x Tiền lương giờ thực trả x Số giờ làm đêm)

Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm = Tiền lương làm thêm giờ ban ngày + Tiền lương làm việc ban đêm + (20% x Tiền lương giờ thực trả x Số giờ làm thêm vào ban đêm)

Bước 3: Xác định tổng số giờ làm thêm/làm đêm thực tế và so sánh với giới hạn

Tổng hợp số giờ làm thêm, làm đêm của từng người lao động trong kỳ tính lương (tháng, năm) và so sánh với các giới hạn quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 đã nêu ở mục 2.1.

Bước 4: Tính phần tiền lương làm thêm giờ, làm đêm được miễn thuế TNCN

Chỉ phần tiền lương tương ứng với số giờ làm thêm, làm đêm nằm trong giới hạn cho phép của Bộ luật Lao động 2019 mới được miễn thuế TNCN. Doanh nghiệp cần tách bạch rõ ràng phần này.

Bước 5: Tính phần tiền lương làm thêm giờ, làm đêm chịu thuế TNCN

Phần tiền lương làm thêm giờ, làm đêm vượt quá các giới hạn quy định của Bộ luật Lao động 2019 sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân và phải kê khai, nộp thuế theo quy định.

Ví dụ minh họa cách tính và xác định phần miễn thuế TNCN

Ông Nguyễn Văn A là nhân viên của Công ty B tại Việt Nam, có mức lương cơ bản là 10.000.000 VNĐ/tháng, làm việc 22 ngày công/tháng (8 giờ/ngày). Tiền lương giờ thực trả của ông A là: 10.000.000 VNĐ / (22 ngày * 8 giờ/ngày) = 56.818 VNĐ/giờ.

Trong tháng 7/2025, ông A làm thêm tổng cộng 60 giờ vào các ngày thường. Theo quy định, giới hạn làm thêm giờ trong tháng là 40 giờ.

  • Tiền lương làm thêm giờ theo quy định (150%): 56.818 VNĐ/giờ x 150% = 85.227 VNĐ/giờ.
  • Tổng tiền lương làm thêm giờ thực tế: 60 giờ x 85.227 VNĐ/giờ = 5.113.620 VNĐ.

Xác định phần được miễn thuế TNCN:

  • Số giờ làm thêm trong giới hạn được miễn thuế: 40 giờ.
  • Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN: 40 giờ x 85.227 VNĐ/giờ = 3.409.080 VNĐ.

Xác định phần chịu thuế TNCN:

  • Số giờ làm thêm vượt giới hạn: 60 giờ – 40 giờ = 20 giờ.
  • Tiền lương làm thêm giờ chịu thuế TNCN: 20 giờ x 85.227 VNĐ/giờ = 1.704.540 VNĐ.

Như vậy, trong tổng số 5.113.620 VNĐ tiền lương làm thêm giờ của ông A, có 3.409.080 VNĐ được miễn thuế TNCN và 1.704.540 VNĐ sẽ được cộng vào tổng thu nhập chịu thuế của ông A để tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần.

🚨 Cảnh báo: Việc tính toán sai lệch hoặc không tách bạch rõ ràng phần thu nhập được miễn thuế và chịu thuế có thể dẫn đến việc doanh nghiệp bị truy thu thuế, phạt chậm nộp và các hình thức xử phạt hành chính khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Các Khoản Thu Nhập Từ Tiền Lương, Tiền Công Khác Được Miễn Thuế TNCN Theo Luật 2025

Ngoài tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP còn quy định một số khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công khác cũng được miễn thuế TNCN tại Việt Nam. Việc nắm rõ các khoản này giúp doanh nghiệp và người lao động tối đa hóa lợi ích thuế hợp pháp.

Căn cứ tại Điều 4 và Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế TNCN bao gồm:

  1. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật (như đã phân tích chi tiết ở trên).
  2. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
  3. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.
  4. Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
  5. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
  6. Miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau:
    • Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung.
    • Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo.
    • Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.
  7. Miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.

Các quy định này thể hiện sự quan tâm của Nhà nước Việt Nam trong việc khuyến khích các hoạt động khoa học công nghệ, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và hỗ trợ các đối tượng đặc thù, góp phần vào sự phát triển chung của đất nước.

Giải Đáp Các Thắc Mắc Thường Gặp Về Thuế TNCN Đối Với Tiền Lương Làm Thêm Giờ, Làm Đêm 2025

Trong quá trình áp dụng các quy định về thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm đêm, các doanh nghiệp và người lao động thường gặp phải một số vướng mắc. Dưới đây là giải đáp cho 3 câu hỏi thực tế phổ biến nhất:

Doanh nghiệp cần lưu giữ những chứng từ gì để chứng minh khoản tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN?

Theo Khoản 1 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế. Trường hợp không lập bảng kê riêng, doanh nghiệp có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động và các tài liệu hợp pháp khác.

Nếu người lao động làm thêm giờ vượt quá giới hạn 300 giờ/năm trong các trường hợp đặc biệt thì phần vượt đó có được miễn thuế không?

Không. Theo Khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Khoản 3 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, chỉ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ trong giới hạn quy định của pháp luật lao động mới được miễn thuế TNCN. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ vượt mức quy định của pháp luật (ví dụ, vượt quá 300 giờ/năm ngay cả trong các trường hợp đặc biệt) thì phần vượt mức quy định đó sẽ tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

Tiền lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết được tính như thế nào và phần nào được miễn thuế TNCN?

Theo Khoản 1c Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương sẽ được trả lương ít nhất bằng 300% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm, chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày. Phần tiền lương làm thêm giờ này sẽ được miễn thuế TNCN nếu số giờ làm thêm đó nằm trong giới hạn quy định của Bộ luật Lao động 2019 (ví dụ, không quá 40 giờ/tháng và 200 hoặc 300 giờ/năm tùy trường hợp). Phần vượt quá giới hạn sẽ chịu thuế TNCN.

Tối Ưu Hóa Lợi Ích Thuế Từ Tiền Lương Làm Thêm Giờ, Làm Đêm: Bước Tiếp Theo Cho Doanh Nghiệp 2025

Việc hiểu rõ và áp dụng đúng các quy định về miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP là một yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp Việt Nam tối ưu hóa chi phí nhân sự và đảm bảo tuân thủ pháp luật. Không chỉ giúp tiết kiệm một khoản thuế đáng kể cho cả doanh nghiệp và người lao động, việc này còn thể hiện sự minh bạch và chuyên nghiệp trong quản lý tài chính.

Để đảm bảo không bỏ lỡ các ưu đãi thuế và tránh những rủi ro pháp lý không đáng có, các doanh nghiệp cần chủ động rà soát lại các chính sách tiền lương, quy trình chấm công, và hệ thống lưu trữ hồ sơ. Việc cập nhật liên tục các văn bản pháp luật mới từ Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế là điều cần thiết. Đồng thời, việc đào tạo đội ngũ kế toán, nhân sự về các quy định này cũng đóng vai trò then chốt.

Việc tuân thủ đúng quy định không chỉ mang lại lợi ích về thuế mà còn góp phần xây dựng môi trường làm việc công bằng, minh bạch, tạo động lực cho người lao động. Nếu doanh nghiệp bạn cần hỗ trợ trong việc rà soát và tối ưu hóa chính sách tiền lương, tiền công liên quan đến thuế TNCN, ANC Việt Nam có thể cung cấp tư vấn chuyên sâu và giải pháp phù hợp qua hotline 0942597477.

Đội ngũ ANC Việt Nam
Chuyên viên Kế toán Thuế

Chứng chỉ hành nghề Kế toán
Chứng chỉ Đại lý Thuế

Với 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thuế và kế toán, tôi đã tư vấn cho hàng nghìn doanh nghiệp về các vấn đề thuế, kế toán và tuân thủ pháp luật

LinkedIn



Để lại một bình luận