Tại sao việc nắm rõ thuế TNCN cho dịch vụ lưu trú là cực kỳ quan trọng với cá nhân kinh doanh tại Việt Nam?
- Mức thuế suất áp dụng cho doanh thu trên 1 tỷ đồng
Đối với cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng, thuế suất được xác định theo ba bậc:
Doanh thu từ 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng: 15 % Doanh thu từ trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: 17 % Doanh thu trên 50 tỷ đồng: 20 %Thu nhập từ cho thuê bất động sản (khoản 4 Điều 7) không áp dụng cách tính trên và sẽ được tính theo quy định riêng
- Thuế suất: Áp dụng mức 15 %, 17 % hoặc 20 % tùy vào mức doanh thu đã nêu ở mục trên
- Thuế suất áp dụng là 17 % (vì doanh thu nằm trong khoảng 3‑50 tỷ đồng)
- Thuế TNCN sẽ là (4 tỷ – 1,2 tỷ) × 17 % = 2,8 tỷ × 0,17 = 476 triệu đồng
- Thuế suất đặc thù cho dịch vụ lưu trú (theo phụ lục Nghị định 253/2026/NĐ‑CP)
Trong phụ lục kèm Nghị định 253/2026/NĐ‑CP, dịch vụ lưu trú được quy định mức thuế suất cố định 2 % trên doanh thu tính thuế (không trừ chi phí)
Bạn có biết, hàng ngàn cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú tại Việt Nam, từ chủ homestay nhỏ lẻ đến các nhà đầu tư Airbnb quy mô lớn, đang đứng trước những thay đổi quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) có hiệu lực từ ngày 01/7/2026? Việc không nắm rõ hoặc áp dụng sai quy định có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng, bao gồm các khoản phạt hành chính đáng kể và truy thu thuế, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và uy tín kinh doanh.

Trong bối cảnh ngành du lịch và dịch vụ lưu trú phát triển mạnh mẽ, các quy định pháp luật về thuế cũng ngày càng được hoàn thiện để đảm bảo công bằng và minh bạch. Đối với các cá nhân đang kinh doanh dịch vụ lưu trú như cho thuê phòng trọ, căn hộ dịch vụ, homestay, khách sạn mini, hoặc các nền tảng chia sẻ nhà ở như Airbnb, việc hiểu rõ cách xác định nghĩa vụ thuế TNCN theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (sửa đổi bởi Luật 2026) và Nghị định 253/2026/NĐ-CP là điều kiện tiên quyết để hoạt động hợp pháp và hiệu quả.
Bài viết này của ANC Việt Nam sẽ cung cấp một hướng dẫn chi tiết, từng bước về các quy định mới nhất, giúp bạn không chỉ tuân thủ đúng pháp luật mà còn tối ưu hóa nghĩa vụ thuế của mình. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về điều kiện áp dụng, các phương pháp tính thuế, hồ sơ cần chuẩn bị, và những khoản thu nhập được miễn thuế, đảm bảo bạn có đầy đủ thông tin để tự tin quản lý tài chính kinh doanh.
⚠️ Mức phạt: Cá nhân kinh doanh không kê khai hoặc kê khai sai, chậm nộp thuế TNCN có thể bị phạt hành chính từ 2.000.000 VNĐ đến 25.000.000 VNĐ tùy mức độ vi phạm, đồng thời bị truy thu số thuế thiếu và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Điều kiện xác định cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú phải nộp thuế TNCN và hồ sơ cần chuẩn bị 2025‑2026
Để xác định liệu một cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú có phải nộp thuế TNCN hay không, cần xem xét hai yếu tố chính: tình trạng cư trú và mức doanh thu trong năm. Các quy định này được cụ thể hóa trong Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (sửa đổi bởi Luật 2026) và Nghị định 253/2026/NĐ‑CP, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
1. Điều kiện xác định cá nhân cư trú tại Việt Nam
Theo Điều 4 Nghị định 253/2026/NĐ‑CP, cá nhân cư trú là đối tượng chịu thuế TNCN đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam và thu nhập phát sinh ngoài Việt Nam. Cá nhân được xác định là cá nhân cư trú nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên: Tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Đối với cá nhân nhập cảnh, xuất cảnh, ngày đến và ngày đi đều được tính là một ngày. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì tính chung là một ngày cư trú. Việc xác định ngày có mặt căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu, giấy thông hành hoặc các tài liệu liên quan.
Ví dụ: Ông John (quốc tịch Mỹ) đến Việt Nam vào ngày 15/01/2026 và ở lại liên tục đến ngày 20/07/2026 (tức 187 ngày). Ông John được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam trong năm 2026.
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam: Điều này được xác định theo một trong hai trường hợp sau:
- Có nơi ở đăng ký thường trú:
- Đối với công dân Việt Nam: Là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
- Đối với người nước ngoài: Là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khai khi đề nghị đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.
- Có nhà thuê để ở tại Việt Nam với thời hạn hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế: Kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi. Nhà thuê để ở bao gồm cả việc ở khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, nơi làm việc, trụ sở cơ quan, không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.
Ví dụ: Bà Lan (quốc tịch Pháp) không có đăng ký thường trú tại Việt Nam nhưng có hợp đồng thuê căn hộ tại TP. Hồ Chí Minh từ ngày 01/03/2026 đến 31/12/2026 (306 ngày). Bà Lan được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam trong năm 2026.
- Có nơi ở đăng ký thường trú:
- Trường hợp đặc biệt: Cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà không xác định được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam. Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú hoặc bản chụp Hộ chiếu (đối với nước/vùng lãnh thổ không cấp Giấy chứng nhận cư trú đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam).
2. Ngưỡng doanh thu chịu thuế TNCN
Theo Khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (sửa đổi bởi Luật 2026), cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Khi tổng doanh thu vượt quá mức này, cá nhân sẽ phải tính thuế TNCN theo các mức thuế suất được quy định dưới đây.
3. Mức thuế suất áp dụng cho doanh thu trên 1 tỷ đồng
Đối với cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trú có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng, thuế suất được xác định theo ba bậc:
- Doanh thu từ 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng: 15 %
- Doanh thu từ trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: 17 %
- Doanh thu trên 50 tỷ đồng: 20 %
Thu nhập từ cho thuê bất động sản (khoản 4 Điều 7) không áp dụng cách tính trên và sẽ được tính theo quy định riêng.
4. Cách tính thuế TNCN cho dịch vụ lưu trú
Thuế TNCN được tính bằng công thức:
Thuế TNCN = (Doanh thu – Chi phí hợp lý) × Thuế suất
Trong đó:
- Doanh thu: Tổng số tiền thu được từ việc cung cấp dịch vụ lưu trú (bao gồm tiền phòng, tiền dịch vụ ăn uống, tiền dịch vụ giải trí nếu có).
- Chi phí hợp lý: Các chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động kinh doanh như tiền thuê địa điểm, chi phí bảo trì, tiền điện‑nước‑gas, chi phí nhân viên, chi phí quảng cáo, v.v.
- Thuế suất: Áp dụng mức 15 %, 17 % hoặc 20 % tùy vào mức doanh thu đã nêu ở mục trên.
Ví dụ thực tế:
Giả sử một cá nhân kinh doanh homestay tại Long Biên, Hà Nội có doanh thu năm 2026 là 4 tỷ đồng và chi phí hợp lý là 1,2 tỷ đồng. Thuế suất áp dụng là 17 % (vì doanh thu nằm trong khoảng 3‑50 tỷ đồng). Thuế TNCN sẽ là (4 tỷ – 1,2 tỷ) × 17 % = 2,8 tỷ × 0,17 = 476 triệu đồng.
5. Thuế suất đặc thù cho dịch vụ lưu trú (theo phụ lục Nghị định 253/2026/NĐ‑CP)
Trong phụ lục kèm Nghị định 253/2026/NĐ‑CP, dịch vụ lưu trú được quy định mức thuế suất cố định 2 % trên doanh thu tính thuế (không trừ chi phí). Doanh nghiệp hoặc cá nhân có thể lựa chọn áp dụng mức thuế suất cố định này thay vì tính thuế theo ba bậc trên, nếu mức thuế tính theo ba bậc không vượt quá mức thuế suất 2 %.
Việc lựa chọn áp dụng mức 2 % thường phù hợp với những doanh nghiệp có chi phí hợp lý thấp, hoặc muốn đơn giản hoá quy trình kê khai.
6. Hồ sơ cần chuẩn bị để kê khai và nộp thuế TNCN
Để thực hiện kê khai và nộp thuế TNCN một cách suôn sẻ, cá nhân kinh doanh cần chuẩn bị các tài liệu sau:
- Đơn đăng ký mã số thuế (đối với cá nhân chưa có).
- Bảng kê doanh thu và chi phí chi tiết theo tháng (sử dụng sổ sách kế toán hoặc phần mềm kế toán).
- Hợp đồng thuê địa điểm, hợp đồng cung cấp dịch vụ (nếu có).
- Biên lai, chứng từ thanh toán (điện‑nước‑gas, tiền lương, chi phí quảng cáo, …).
- Biên bản kiểm kê tài sản cố định (nếu có).
- Đơn khai thuế TNCN (Mẫu 02/KK‑TNCN) và các phụ lục kèm theo, nộp qua hệ thống điện tử của Cục Thuế Hà Nội hoặc Chi cục Thuế Long Biên.
Quy trình nộp thuế thường được thực hiện qua cổng thông tin điện tử e‑Tax của Tổng cục Thuế, hoặc trực tiếp tại cơ quan thuế địa phương.
Kết luận
Việc nắm rõ các mức doanh thu, thuế suất và cách tính thuế TNCN cho dịch vụ lưu trú giúp cá nhân kinh doanh tránh được các rủi ro pháp lý và tối ưu hoá chi phí thuế. Đối với những người kinh doanh tại khu vực Long Biên, Hà Nội, việc liên hệ Chi cục Thuế Long Biên để được hướng dẫn chi tiết về hồ sơ và
Hãy cập nhật thường xuyên các thông báo pháp luật để luôn đi đúng hướng và duy trì hoạt động kinh doanh bền vững.