Nghị định 252/2026: 6 Trường hợp không tính tiền chậm nộp thuế tại Việt Nam

Nghị định 252/2026: 6 Trường hợp không tính tiền chậm nộp thuế tại Việt Nam

Nghị định 252/2026: 6 Trường hợp đặc biệt không tính tiền chậm nộp thuế tại Việt Nam

Tóm tắt: Nghị định 252/2026/NĐ-CP và các văn bản liên quan đã ban hành 6 trường hợp cụ thể mà người nộp thuế tại Việt Nam sẽ không bị tính tiền chậm nộp. Các trường hợp này bao gồm khi ngân sách nhà nước chậm thanh toán, trong thời gian khoanh nợ, đối với một số loại hàng hóa xuất nhập khẩu đặc thù, và khi bù trừ khoản nộp thừa. Quy định này nhằm giảm gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp và cá nhân trong những tình huống khách quan, đòi hỏi người nộp thuế phải nắm rõ điều kiện và quy trình để đảm bảo quyền lợi.
Chi phí: 10 tỷ

Hàng triệu doanh nghiệp và cá nhân tại Việt Nam thường xuyên đối mặt với áp lực tuân thủ các quy định về thuế, trong đó tiền chậm nộp thuế là một khoản phát sinh không mong muốn. Tuy nhiên, theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP, một số trường hợp đặc biệt sẽ được không tính tiền chậm nộp, mang lại sự hỗ trợ đáng kể cho người nộp thuế. Quy định mới này, dựa trên Luật Quản lý thuế 2025, xác định rõ 6 tình huống cụ thể mà cơ quan thuế sẽ không áp dụng tiền chậm nộp, giúp doanh nghiệp và cá nhân giảm bớt gánh nặng tài chính khi gặp phải những khó khăn khách quan.

Infographic: Nghị định 252/2026: 6 Trường hợp không tính tiền chậm nộp thuế tại Việt Nam
Infographic — Nghị định 252/2026: 6 Trường hợp không tính tiền chậm nộp thuế tại Việt Nam

Chi tiết 6 trường hợp không tính tiền chậm nộp và căn cứ pháp lý theo Nghị định 252/2026

Căn cứ khoản 3 Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, các trường hợp không tính tiền chậm nộp được quy định chi tiết như sau:

1. Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán

Đây là một trong những trường hợp phổ biến nhất, áp dụng cho các doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các dự án, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước (bao gồm cả nhà thầu phụ được chủ đầu tư trực tiếp thanh toán) nhưng chưa nhận được thanh toán. Quy định này nhằm bảo vệ doanh nghiệp khỏi việc phải chịu tiền chậm nộp thuế do sự chậm trễ trong khâu thanh toán từ phía nhà nước.

  • Phạm vi số tiền thuế nợ không tính chậm nộp: Là tổng số tiền thuế (trừ thuế thu nhập cá nhân; thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp mà người nộp thuế có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay nhà thầu nước ngoài) và các khoản thu khác, tiền chậm nộp (trừ tiền chậm nộp phát sinh từ các loại thuế nêu trên) do cơ quan quản lý thuế quản lý thu mà người nộp thuế còn nợ ngân sách nhà nước, nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán.
  • Thời gian không tính tiền chậm nộp: Được tính từ ngày đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phải thanh toán cho người nộp thuế nhưng chưa thanh toán, cho đến ngày đơn vị đó thực hiện thanh toán đầy đủ.

Ví dụ minh họa:

Công ty X là nhà thầu chính cung cấp thiết bị cho một dự án công của tỉnh A, với tổng giá trị hợp đồng 10 tỷ đồng. Đến ngày 15/3/2026, Công ty X có nghĩa vụ nộp 500 triệu đồng tiền thuế TNDN và 200 triệu đồng tiền thuế GTGT (không phải thuế khấu trừ thay nhà thầu nước ngoài). Tuy nhiên, đến thời điểm đó, tỉnh A vẫn chưa thanh toán 3 tỷ đồng cho Công ty X theo đúng thời hạn hợp đồng (ngày 01/3/2026). Trong trường hợp này, Công ty X sẽ không bị tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế TNDN và GTGT còn nợ là 700 triệu đồng, vì số tiền này nhỏ hơn số tiền 3 tỷ đồng mà tỉnh A còn nợ Công ty X. Thời gian không tính tiền chậm nộp sẽ bắt đầu từ ngày 01/3/2026 cho đến khi tỉnh A thanh toán cho Công ty X.

2. Người nộp thuế được khoanh nợ theo quy định

Người nộp thuế được khoanh nợ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế 2025 và trong thời gian khoanh nợ quy định tại Điều 34 Nghị định 252/2026/NĐ-CP sẽ không bị tính tiền chậm nộp. Khoanh nợ là biện pháp tạm thời đình chỉ việc thu hồi nợ thuế đối với các trường hợp đặc biệt, thường là khi người nộp thuế gặp khó khăn nghiêm trọng hoặc không còn khả năng nộp thuế.

3. Trường hợp quy định tại điểm o khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025

Điểm o khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về các trường hợp đặc biệt khác liên quan đến việc xử lý nợ thuế, thường là các trường hợp được xóa nợ thuế hoặc các biện pháp miễn giảm đặc biệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Người nộp thuế cần tham khảo chi tiết điều khoản này để xác định liệu mình có thuộc diện được hưởng chính sách này hay không.

4. Các trường hợp không tính tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật khác

Ngoài các trường hợp cụ thể nêu trên, pháp luật Việt Nam có thể có các quy định khác về việc không tính tiền chậm nộp trong những tình huống đặc thù. Điều này đòi hỏi người nộp thuế phải thường xuyên cập nhật các văn bản pháp luật mới nhất từ Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế để không bỏ lỡ quyền lợi của mình.

5. Các trường hợp phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa

Khi cơ quan quản lý thuế ban hành quyết định phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, tiền chậm nộp sẽ không được tính từ ngày ban hành quyết định xóa tiền thuế nợ đến ngày ban hành quyết định phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa. Điều này đảm bảo rằng người nộp thuế không phải chịu tiền chậm nộp trong khoảng thời gian mà khoản nợ đó đã được coi là xóa.

6. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Lĩnh vực xuất nhập khẩu có nhiều đặc thù, do đó Nghị định 252/2026/NĐ-CP cũng có những quy định riêng biệt về việc không tính tiền chậm nộp:

  • Chờ phân tích, phân loại hoặc giám định: Không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế tăng thêm trong thời gian chờ cơ quan hải quan yêu cầu bổ sung theo kết quả phân tích, phân loại hoặc giám định nhằm xác định chính xác số tiền thuế phải nộp.
  • Chưa có giá chính thức: Không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế tăng thêm trong thời gian hàng hóa chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan theo quy định về trị giá hải quan.
  • Chưa xác định được khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan: Không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế tăng thêm trong thời gian chưa xác định được các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan.
  • Thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp có hiệu lực trở về trước: Đối với hàng hóa nhập khẩu bị áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp có hiệu lực trở về trước 90 ngày theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương, cơ quan hải quan không tính tiền chậm nộp trong thời hạn 90 ngày trở về trước.
  • Bù trừ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt: Khi người nộp thuế bù trừ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ, không tính tiền chậm nộp tương ứng với khoản bù trừ trong khoảng thời gian từ ngày phát sinh khoản nộp thừa đến ngày cơ quan thuế thực hiện bù trừ.

Tóm lại, Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định rõ ràng các trường hợp không tính tiền chậm nộp, giúp người nộp thuế giảm bớt gánh nặng tài chính khi gặp khó khăn khách quan hoặc khi có các quy định pháp luật đặc thù.

Đội ngũ ANC Việt Nam
Chuyên viên Kế toán Thuế

Chứng chỉ hành nghề Kế toán
Chứng chỉ Đại lý Thuế

Với 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thuế và kế toán, tôi đã tư vấn cho hàng nghìn doanh nghiệp về các vấn đề thuế, kế toán và tuân thủ pháp luật

LinkedIn



Để lại một bình luận