Mẫu 01/BK-KTHTKD 2026: Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh áp dụng từ 01/07/2026
Thời hạn nộp mẫu 01/BK-KTHTKD sẽ tuân thủ theo quy định chung về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được quy định trong Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành (như Thông tư 89/2026/TT-BTC)
Bạn đang tìm hiểu về những thay đổi trong quy định khai báo thuế? Từ ngày 01/07/2026, mẫu 01/BK-KTHTKD (Phụ lục Bảng kê chi tiết) sẽ là phụ lục bắt buộc kèm theo Tờ khai 01/TCKT, áp dụng đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức tại Việt Nam. Quy định mới này được ban hành trong Thông tư 89/2026/TT-BTC, nhằm chuẩn hóa quy trình kê khai và quản lý thuế hiệu quả hơn.

Mẫu phụ lục này yêu cầu các tổ chức thực hiện khai thuế thay phải nộp kèm theo Tờ khai 01/TCKT, đảm bảo tính minh bạch và đầy đủ thông tin về doanh thu, số thuế phải nộp của các cá nhân hợp tác kinh doanh. Việc nắm rõ quy định này là rất quan trọng đối với các tổ chức có trụ sở tại các khu vực như Long Biên, Hà Nội, và trên toàn quốc để tránh những sai sót không đáng có.
Căn cứ pháp lý và đối tượng áp dụng của mẫu 01/BK-KTHTKD
Mẫu 01/BK-KTHTKD được quy định chi tiết tại Thông tư 89/2026/TT-BTC. Đây là phụ lục quan trọng giúp cơ quan thuế quản lý chặt chẽ hơn các hoạt động kinh doanh có sự hợp tác giữa tổ chức và cá nhân. Đối tượng áp dụng chính của mẫu này là tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức.
Các căn cứ pháp lý liên quan đến trách nhiệm của các bên bao gồm:
- Điều 14 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thay, nộp thay, khấu trừ thuế.
- Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của người nộp thuế.
Mặc dù Thông tư 89/2026/TT-BTC không nêu chi tiết các mục bắt buộc trong mẫu phụ lục, nhưng dựa trên mục đích quản lý thuế, mẫu này thường sẽ yêu cầu các thông tin cơ bản sau:
| Mục | Nội dung yêu cầu | Ghi chú |
|---|---|---|
| 1. Thông tin chung | Tên cá nhân hợp tác kinh doanh, mã số thuế, địa chỉ | Phải khớp với thông tin đăng ký thuế |
| 2. Thông tin tổ chức | Tên tổ chức khai thay, mã số thuế | Thông tin của tổ chức thực hiện khai thuế thay |
| 3. Doanh thu phát sinh | Doanh thu chịu thuế của cá nhân trong kỳ | Cần có chứng từ hợp pháp |
| 4. Số thuế phải nộp | Tổng số thuế (GTGT, TNCN) tính được | Theo quy định pháp luật thuế hiện hành |
Trách nhiệm của tổ chức khai thuế thay và người nộp thuế
Việc áp dụng mẫu 01/BK-KTHTKD đi kèm với những trách nhiệm pháp lý rõ ràng cho cả tổ chức khai thuế thay và người nộp thuế. Nắm vững các trách nhiệm này là yếu tố then chốt để tuân thủ đúng quy định.
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thay, nộp thay (theo Điều 14 Nghị định 68/2026/NĐ-CP):
- Kê khai đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn doanh thu và số thuế phải nộp; nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi chậm kê khai, chậm nộp, kê khai sai, khấu trừ hoặc nộp thuế không đúng quy định theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025.
- Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định của pháp luật thuế và pháp luật khác có liên quan thì bị xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025.
Trách nhiệm của người nộp thuế (theo Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP):
Người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về đăng ký thuế, thay đổi thông tin đăng ký thuế, tạm ngừng hoạt động, kinh doanh, chấm dứt hiệu lực mã số thuế tại Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP và các quy định sau:
- Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khi đăng ký lần đầu và khi có thay đổi; chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin do mình cung cấp; thực hiện đăng ký thuế đối với đơn vị phụ thuộc theo yêu cầu của cơ quan thuế khi đơn vị phụ thuộc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký thuế.
- Người đại diện theo pháp luật, chủ doanh nghiệp thuộc diện có rủi ro về thuế theo tiêu chí phân tích rủi ro của cơ quan thuế có trách nhiệm giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan thuế, chấp hành các biện pháp quản lý thuế theo thông báo của cơ quan thuế.
- Trường hợp thông tin do cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển sang cơ quan thuế theo cơ chế liên thông chưa đầy đủ, người nộp thuế có trách nhiệm bổ sung thông tin đăng ký thuế theo thông báo của cơ quan thuế.
- Đối với người nộp thuế thay đổi địa chỉ trụ sở sang địa bàn cấp tỉnh khác dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, sau khi hoàn thành thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở, người nộp thuế có trách nhiệm tiếp tục thực hiện các thủ tục về thuế và nghĩa vụ chưa hoàn thành với cơ quan thuế nơi đi như sau:
- Nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế đã đến hạn nộp tính đến thời điểm thay đổi địa chỉ trụ sở theo quy định.
- Nộp đầy đủ số tiền thuế và các khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định.
- Được đề nghị bù trừ nghĩa vụ thuế, hoàn trả số tiền thuế, các khoản thu khác nộp thừa, trừ trường hợp quy định tại điểm b.4 khoản này.
- Được chuyển số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết để bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phát sinh sau khi thay đổi cơ quan thuế quản lý. Đối với số thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp và lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ đã tạm nộp nhưng chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế, người nộp thuế được bù trừ với số thuế phải nộp theo hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi chuyển đến theo quy định của pháp luật.
- Trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh, người nộp thuế… (Lưu ý: Nội dung nguồn gốc bị cắt cụt tại đây).
Hướng dẫn tải, điền và nộp mẫu 01/BK-KTHTKD
Để đảm bảo quá trình kê khai diễn ra suôn sẻ, các tổ chức cần tuân thủ các bước sau:
- Bước 1: Tải mẫu – Truy cập cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc các kênh thông tin chính thức khác của cơ quan thuế để tải file mẫu 01/BK-KTHTKD (thường ở định dạng .xlsx hoặc tương đương).
- Bước 2: Kiểm tra thông tin cơ bản – Đảm bảo thông tin về cá nhân hợp tác kinh doanh (tên, mã số thuế, địa chỉ) và tổ chức khai thay khớp với dữ liệu trong Hệ thống thông tin quản lý thuế. Nếu có sai lệch, cần cập nhật kịp thời.
- Bước 3: Nhập doanh thu và tính thuế – Dựa trên sổ sách kế toán và các chứng từ hợp pháp, nhập doanh thu thực tế của cá nhân hợp tác kinh doanh. Tính toán số thuế GTGT và TNCN phải nộp theo quy định hiện hành của pháp luật thuế.
- Bước 4: Kiểm tra lại và ký điện tử – Rà soát toàn bộ dữ liệu đã nhập để đảm bảo tính chính xác. Sau đó, thực hiện ký điện tử bằng chứng thư số hợp lệ.
- Bước 5: Nộp mẫu – Đăng nhập vào hệ thống kê khai thuế điện tử của cơ quan thuế, chọn chức năng nộp tờ khai, tải file mẫu 01/BK-KTHTKD đã ký và nộp cùng Tờ khai 01/TCKT.
Các vi phạm và mức xử lý khi khai báo sai mẫu
Việc không tuân thủ đúng quy định về mẫu 01/BK-KTHTKD có thể dẫn đến các hình phạt theo Luật Quản lý thuế 2025 và các nghị định hướng dẫn. Tổ chức khai thuế thay cần đặc biệt lưu ý để tránh những sai sót không đáng có.
Theo Điều 14 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, trường hợp tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định của pháp luật thuế và pháp luật khác có liên quan thì bị xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025. Các hình thức xử phạt có thể bao gồm:
- Không nộp mẫu đúng thời hạn: Có thể bị phạt hành chính theo quy định về chậm nộp hồ sơ khai thuế.
- Khai sai thông tin: Dẫn đến việc khai thiếu số thuế phải nộp hoặc sai lệch thông tin, có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
- Không ký điện tử hoặc ký bằng chứng thư không hợp lệ: Có thể khiến hồ sơ không hợp lệ và bị yêu cầu nộp lại, dẫn đến chậm trễ và các hình phạt liên quan.
Những lỗi thường gặp nhất mà các tổ chức cần tránh:
- Nhập sai mã số thuế hoặc thông tin cá nhân hợp tác kinh doanh.
- Không tính toán đầy đủ hoặc chính xác số thuế phải nộp.
- Quên ký điện tử hoặc sử dụng chứng thư số không hợp lệ.
- Không nộp kèm Tờ khai 01/TCKT, khiến hồ sơ bị trả lại hoặc không được chấp nhận.
Câu hỏi thường gặp về mẫu 01/BK-KTHTKD 2026
Tổ chức có phải nộp mẫu 01/BK-KTHTKD nếu cá nhân hợp tác kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng?
Mẫu 01/BK-KTHTKD áp dụng cho tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức. Theo Điều 14 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, trách nhiệm kê khai đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn doanh thu và số thuế phải nộp là của tổ chức khai thay. Do đó, nếu một tổ chức thuộc diện này, họ phải nộp mẫu phụ lục này bất kể quy mô doanh thu của cá nhân hợp tác kinh doanh, miễn là có thu nhập chịu thuế.
Làm sao để biết thời hạn nộp mẫu cho từng kỳ thuế?
Thời hạn nộp mẫu 01/BK-KTHTKD sẽ tuân thủ theo quy định chung về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được quy định trong Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành (như Thông tư 89/2026/TT-BTC). Các tổ chức cần theo dõi thông báo từ cơ quan thuế và cổng thông tin điện tử để cập nhật thời hạn cụ thể cho từng kỳ.
Nếu tổ chức đã nộp mẫu nhưng phát hiện sai sót, có thể sửa lại như thế nào?
Khi phát hiện sai sót sau khi đã nộp mẫu 01/BK-KTHTKD, tổ chức khai thuế thay cần thực hiện điều chỉnh theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 về khai bổ sung hồ sơ khai thuế. Quy trình này thường bao gồm việc nộp tờ khai bổ sung kèm theo các tài liệu giải trình và mẫu phụ lục đã được chỉnh sửa thông qua hệ thống kê khai thuế điện tử.
Hành động ngay: Những việc tổ chức cần chuẩn bị
Để đảm bảo tuân thủ quy định mới và tránh các rủi ro pháp lý, các tổ chức có trách nhiệm khai thuế thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh cần thực hiện các bước sau ngay lập tức:
- Nghiên cứu kỹ lưỡng Thông tư 89/2026/TT-BTC, Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Nghị định 252/2026/NĐ-CP để hiểu rõ phạm vi và trách nhiệm.
- Kiểm tra và cập nhật thông tin của các cá nhân hợp tác kinh doanh trên hệ thống quản lý thuế để đảm bảo tính chính xác.
- Đào tạo nhân sự phụ trách kế toán, thuế về quy trình mới và cách thức điền, nộp mẫu 01/BK-KTHTKD.
- Chuẩn bị đầy đủ chứng từ, sổ sách kế toán liên quan đến doanh thu của cá nhân hợp tác kinh doanh để phục vụ việc kê khai.
- Liên hệ với Chi cục Thuế Long Biên hoặc Cục Thuế Hà Nội nếu có bất kỳ thắc mắc nào về việc áp dụng quy định mới.