Mẫu 01/CNKDNCCNN-TMĐT: Hướng dẫn kê khai thuế TMĐT chi tiết 2026

Mẫu 01/CNKDNCCNN-TMĐT: Hướng dẫn kê khai thuế TMĐT chi tiết 2026

Tại sao việc nắm rõ Mẫu 01/CNKDNCCNN-TMĐT và quy định thuế TMĐT 2026 lại cực kỳ quan trọng?

Tóm tắt: Thông tư 89/2026/TT-BTC và Nghị định 252/2026/NĐ-CP đã ban hành Mẫu 01/CNKDNCCNN-TMĐT, tờ khai khấu trừ thuế quan trọng cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nhà cung cấp nước ngoài, hộ và cá nhân kinh doanh trên các sàn TMĐT tại Việt Nam. Bài viết này hướng dẫn chi tiết về điều kiện, hồ sơ, quy trình kê khai, cùng với các quy định mới về hóa đơn thương mại điện tử và ủy nhiệm lập hóa đơn theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC, giúp doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế từ năm 2026.
Thông tin quan trọng:

  • Theo thống kê gần đây, hơn 70% doanh nghiệp chủ quản nền tảng TMĐT và các nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam đang đối mặt với thách thức lớn trong việc tuân thủ các quy định thuế mới, đặc biệt là từ năm 2026

Với sự bùng nổ không ngừng của thương mại điện tử (TMĐT) tại Việt Nam, các giao dịch trực tuyến ngày càng phức tạp, đòi hỏi một khung pháp lý chặt chẽ để quản lý thuế hiệu quả. Theo thống kê gần đây, hơn 70% doanh nghiệp chủ quản nền tảng TMĐT và các nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam đang đối mặt với thách thức lớn trong việc tuân thủ các quy định thuế mới, đặc biệt là từ năm 2026. Việc không nắm rõ hoặc chậm trễ trong việc thực hiện các nghĩa vụ thuế có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng, từ các khoản phạt hành chính đáng kể đến rủi ro về uy tín và hoạt động kinh doanh.

Infographic: Mẫu 01/CNKDNCCNN-TMĐT: Hướng dẫn kê khai thuế TMĐT chi tiết 2026
Infographic — Mẫu 01/CNKDNCCNN-TMĐT: Hướng dẫn kê khai thuế TMĐT chi tiết 2026

Ngày 30/06/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC, hướng dẫn chi tiết Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP về quản lý thuế. Trong đó, một trong những điểm nhấn quan trọng là việc quy định về Mẫu 01/CNKDNCCNN-TMĐT – tờ khai khấu trừ thuế đối với nhà cung cấp nước ngoài, hộ kinh doanh, và cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử. Đây là một công cụ thiết yếu giúp cơ quan thuế quản lý chặt chẽ hơn các nguồn thu từ hoạt động TMĐT xuyên biên giới và trong nước.

Bài viết này của ANC Việt Nam, một đơn vị tư vấn thuế uy tín tại Hà Nội, đặc biệt là khu vực Long Biên, sẽ cung cấp một hướng dẫn toàn diện, chi tiết về Mẫu 01/CNKDNCCNN-TMĐT, các điều kiện, hồ sơ, quy trình kê khai, cũng như làm rõ các quy định liên quan đến hóa đơn thương mại điện tử và nguyên tắc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử theo các văn bản pháp luật mới nhất có hiệu lực từ năm 2026. Mục tiêu là giúp các chủ quản nền tảng TMĐT, doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh trên môi trường số tại Việt Nam hiểu rõ nghĩa vụ của mình, từ đó đảm bảo tuân thủ đúng và đủ các quy định pháp luật về thuế, tránh những rủi ro không đáng có.

Điều kiện và Hồ sơ cần chuẩn bị để kê khai Mẫu 01/CNKDNCCNN-TMĐT

Để thực hiện nghĩa vụ kê khai khấu trừ thuế theo Mẫu 01/CNKDNCCNN-TMĐT, các đối tượng chịu trách nhiệm cần nắm rõ các điều kiện áp dụng và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của Thông tư 89/2026/TT-BTC. Mẫu tờ khai này được thiết kế để thu thập thông tin về các khoản thuế đã khấu trừ từ các nhà cung cấp nước ngoài (NCCNN), hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh (CNKD) có hoạt động trên nền tảng thương mại điện tử.

1. Đối tượng phải kê khai Mẫu 01/CNKDNCCNN-TMĐT

Theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, các đối tượng sau đây có trách nhiệm lập và nộp Mẫu 01/CNKDNCCNN-TMĐT:

  • Chủ quản nền tảng thương mại điện tử tại Việt Nam: Là đối tượng chính có trách nhiệm khấu trừ thuế từ các nhà cung cấp nước ngoài (NCCNN), hộ kinh doanh, và cá nhân kinh doanh (CNKD) có hoạt động trên nền tảng của mình, sau đó kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ này theo Mẫu 01/CNKDNCCNN-TMĐT.

2. Các điều kiện cần đáp ứng

Việc kê khai Mẫu 01/CNKDNCCNN-TMĐT phát sinh khi có các giao dịch thuộc diện khấu trừ thuế theo quy định. Điều kiện chính là sự phát sinh doanh thu hoặc thu nhập của NCCNN, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông qua nền tảng TMĐT mà chủ quản nền tảng có trách nhiệm khấu trừ thuế trước khi thanh toán.

3. Hồ sơ cần chuẩn bị (Checklist)

Để đảm bảo việc kê khai diễn ra thuận lợi và chính xác, chủ quản nền tảng TMĐT cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ, bao gồm:

  • Mẫu 01/CNKDNCCNN-TMĐT: Tải về từ Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. Đảm bảo sử dụng đúng phiên bản mẫu mới nhất.
  • Dữ liệu giao dịch phát sinh:
    • Báo cáo tổng hợp doanh thu phát sinh của từng NCCNN, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên nền tảng trong kỳ tính thuế.
    • Chi tiết các giao dịch, bao gồm tên người bán/người cung cấp, mã số thuế (nếu có), quốc gia (đối với NCCNN), loại hàng hóa/dịch vụ, giá trị giao dịch, và các khoản phí nền tảng.
  • Chứng từ khấu trừ thuế: Các chứng từ chứng minh việc đã thực hiện khấu trừ thuế từ các khoản thanh toán cho NCCNN, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
  • Các hợp đồng, thỏa thuận liên quan: Hợp đồng giữa chủ quản nền tảng và NCCNN, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, trong đó có điều khoản về nghĩa vụ thuế và việc khấu trừ thuế (nếu có).
  • Giấy tờ pháp lý của chủ quản nền tảng: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mã số thuế, và các giấy tờ liên quan khác để xác định tư cách pháp lý của đơn vị kê khai.
  • Báo cáo tài chính và sổ sách kế toán: Các tài liệu này sẽ hỗ trợ việc đối chiếu số liệu doanh thu và các khoản khấu trừ thuế.
💡 Lưu ý: Việc chuẩn bị đầy đủ và chính xác các tài liệu này không chỉ giúp quá trình kê khai diễn ra suôn sẻ mà còn là cơ sở để giải trình với cơ quan thuế khi có yêu cầu kiểm tra, thanh tra.

Quy trình kê khai và nộp Mẫu 01/CNKDNCCNN-TMĐT từng bước

Quy trình kê khai và nộp Mẫu 01/CNKDNCCNN-TMĐT đòi hỏi sự cẩn trọng và tuân thủ đúng các bước theo quy định của pháp luật thuế tại Việt Nam. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết từng bước để chủ quản nền tảng TMĐT có thể thực hiện nghĩa vụ này một cách hiệu quả.

Bước 1: Xác định kỳ tính thuế và nghĩa vụ kê khai

  • Xác định kỳ tính thuế: Chủ quản nền tảng cần xác định rõ kỳ tính thuế áp dụng (theo tháng hoặc theo quý) dựa trên quy định của pháp luật thuế và tình hình hoạt động kinh doanh của mình.
  • Xác định nghĩa vụ kê khai: Đảm bảo rằng các giao dịch phát sinh trong kỳ thuộc diện phải khấu trừ và kê khai thuế theo Mẫu 01/CNKDNCCNN-TMĐT.

Bước 2: Thu thập và tổng hợp dữ liệu

  • Tổng hợp doanh thu: Thu thập toàn bộ dữ liệu về doanh thu phát sinh của từng NCCNN, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên nền tảng trong kỳ tính thuế.
  • Tính toán số thuế khấu trừ: Dựa trên doanh thu và các quy định về thuế suất, tính toán chính xác số thuế phải khấu trừ từ mỗi đối tượng.
  • Đối chiếu chứng từ: Đối chiếu số liệu với các chứng từ thanh toán, hợp đồng và các tài liệu liên quan khác để đảm bảo tính chính xác.

Bước 3: Lập tờ khai Mẫu 01/CNKDNCCNN-TMĐT

  • Điền thông tin: Sử dụng phần mềm hỗ trợ kê khai thuế hoặc điền trực tiếp vào Mẫu 01/CNKDNCCNN-TMĐT đã tải về từ Phụ lục 1 Thông tư 89/2026/TT-BTC. Đảm bảo mọi thông tin được điền đầy đủ, chính xác và khớp với dữ liệu đã tổng hợp.
  • Kiểm tra, rà soát: Thực hiện kiểm tra kỹ lưỡng các số liệu, đặc biệt là tổng số thuế đã khấu trừ, để tránh sai sót có thể dẫn đến phạt hành chính.

Bước 4: Nộp tờ khai

  • Nộp điện tử: Tờ khai Mẫu 01/CNKDNCCNN-TMĐT thường được nộp qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế. Chủ quản nền tảng cần có chữ ký số hợp lệ để hoàn tất quy trình nộp.
  • Thời hạn nộp: Tuân thủ đúng thời hạn nộp tờ khai theo quy định của Luật Quản lý thuế (ví dụ: chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo kỳ tính thuế đối với kê khai tháng, hoặc ngày thứ 30 của quý tiếp theo kỳ tính thuế đối với kê khai quý).

Bước 5: Nộp tiền thuế đã khấu trừ

  • Thực hiện nộp thuế: Sau khi tờ khai được chấp nhận, chủ quản nền tảng có trách nhiệm nộp số tiền thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước.
  • Thời hạn nộp tiền: Thời hạn nộp tiền thuế thường trùng với thời hạn nộp tờ khai. Việc chậm nộp có thể phát sinh tiền chậm nộp theo quy định.

Nội dung bắt buộc và không bắt buộc trên hóa đơn thương mại điện tử từ 01/7/2026

Từ ngày 01/7/2026, các quy định về hóa đơn thương mại điện tử (TMĐT) sẽ có hiệu lực theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, mang đến những thay đổi quan trọng cho các tổ chức, hộ kinh doanh và cá nhân có hoạt động xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.

Căn cứ khoản 3 Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, hóa đơn thương mại điện tử được định nghĩa là hóa đơn áp dụng đối với các tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (người xuất khẩu) có hoạt động xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài mà người xuất khẩu đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế. Hóa đơn này phải đáp ứng quy định về nội dung tại Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và theo định dạng chuẩn dữ liệu. Trường hợp người xuất khẩu không đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế thì lựa chọn lập hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử.

1. Nội dung bắt buộc trên hóa đơn thương mại điện tử (Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP)

Hóa đơn thương mại điện tử phải có đầy đủ các nội dung sau:

  • Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn;
  • Số hóa đơn;
  • Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
  • Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua;
  • Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng;
  • Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua (trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số của người mua, trừ trường hợp người mua, người bán có thỏa thuận);
  • Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 Nghị định này và được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch;
  • Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử;
  • Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;
  • Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại (nếu có) và các nội dung khác liên quan (nếu có).

2. Nội dung không bắt buộc trên hóa đơn thương mại điện tử

Theo Mục 9 Phụ lục ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP, đối với hóa đơn thương mại điện tử, trên hóa đơn không nhất thiết phải có số định danh cá nhân và chữ ký số của người mua, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận về việc người mua ký số trên hóa đơn.

Nguyên tắc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ

Để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong hoạt động kinh doanh, việc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử cần tuân thủ các nguyên tắc rõ ràng. Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 91/2026/TT-BTC, người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ khi ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử cho bên thứ ba phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

  • Điều kiện của bên nhận ủy nhiệm: Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được ủy nhiệm cho bên thứ ba là đối tượng đủ điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử để lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Điều này đảm bảo rằng bên nhận ủy nhiệm có đủ năng lực và tuân thủ các quy định pháp luật về hóa đơn điện tử.
  • Không thuộc trường hợp ngừng/tạm ngừng sử dụng hóa đơn: Người bán và bên nhận ủy nhiệm không thuộc trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 8 Thông tư 91/2026/TT-BTC. Đây là điều kiện tiên quyết để việc ủy nhiệm được công nhận và có giá trị pháp lý.

Việc tuân thủ các nguyên tắc này giúp các doanh nghiệp, đặc biệt là các chủ quản nền tảng TMĐT, quản lý hiệu quả quy trình lập và phát hành hóa đơn, đồng thời giảm thiểu rủi ro pháp lý liên quan đến thuế và kế toán.

Kết luận

Việc nắm vững và tuân thủ các quy định về thuế đối với hoạt động thương mại điện tử, đặc biệt là việc kê khai Mẫu 01/CNKDNCCNN-TMĐT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, cũng như các quy định về hóa đơn điện tử và ủy nhiệm lập hóa đơn, là yếu tố then chốt cho sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp trong kỷ nguyên số. Các văn bản pháp luật mới có hiệu lực từ năm 2026 cho thấy sự quyết tâm của cơ quan quản lý trong việc tạo lập một môi trường kinh doanh công bằng, minh bạch và hiệu quả.

ANC Việt Nam khuyến nghị các chủ quản nền tảng TMĐT, nhà cung cấp nước ngoài, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh cần chủ động tìm hiểu, cập nhật kiến thức và chuẩn bị kỹ lưỡng để đáp ứng các yêu cầu mới. Nếu có bất kỳ vướng mắc nào trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, việc tìm kiếm sự hỗ trợ từ các chuyên gia tư vấn thuế uy tín như ANC Việt Nam tại Hà Nội sẽ giúp quý vị đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật, tối ưu hóa hoạt động và tránh được những rủi ro không đáng có.

Đội ngũ ANC Việt Nam
Chuyên viên Kế toán Thuế

Chứng chỉ hành nghề Kế toán
Chứng chỉ Đại lý Thuế

Với 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thuế và kế toán, tôi đã tư vấn cho hàng nghìn doanh nghiệp về các vấn đề thuế, kế toán và tuân thủ pháp luật

LinkedIn



Để lại một bình luận