Hà Tĩnh công bố danh sách 341 doanh nghiệp, hộ kinh doanh bị kiểm tra thuế Quý 3/2026: Doanh nghiệp cần làm gì?
Từ ngày 02/07/2026, một thông tin quan trọng đã được Công an tỉnh Hà Tĩnh chính thức công bố, gây chú ý lớn trong cộng đồng doanh nghiệp và hộ kinh doanh tại địa phương. Cụ thể, 341 doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh đã được đưa vào danh sách dự kiến kiểm tra thuế trong Quý 3 năm 2026. Đây là một động thái nhằm tăng cường tính công khai, minh bạch trong hoạt động quản lý thuế, đồng thời tạo điều kiện để các đối tượng chịu kiểm tra chủ động rà soát, chuẩn bị hồ sơ, chứng từ cần thiết.

Việc công khai danh sách này trên Cổng thông tin điện tử của Công an tỉnh Hà Tĩnh thể hiện sự nghiêm túc của cơ quan chức năng trong việc thực thi pháp luật về thuế, đặc biệt trong bối cảnh Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ 01/7/2026) mang đến nhiều quy định mới. Các doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân có tên trong danh sách cần đặc biệt lưu ý, khẩn trương chuẩn bị để đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật, tránh những rủi ro không đáng có.
Chi tiết quy định về kiểm tra thuế và quyền của người nộp thuế theo Luật Quản lý thuế 2025
Hoạt động kiểm tra thuế là một phần không thể thiếu trong công tác quản lý nhà nước về thuế, nhằm đảm bảo tính tuân thủ pháp luật của người nộp thuế. Đối với đợt kiểm tra tại Hà Tĩnh vào Quý 3/2026, các quy định của Luật Quản lý thuế 2025 sẽ là căn cứ pháp lý chủ đạo.
Quyền của người nộp thuế trong quá trình kiểm tra
Theo khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025, người nộp thuế tại Việt Nam có nhiều quyền lợi quan trọng, giúp họ bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình làm việc với cơ quan thuế. Các quyền này bao gồm:
- Được nhận thông báo, quyết định, biên bản, kết luận: Người nộp thuế có quyền được nhận đầy đủ các văn bản liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế từ các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán. Điều này đảm bảo tính minh bạch và cho phép người nộp thuế nắm rõ cơ sở pháp lý của mọi quyết định.
- Được giải thích và bảo lưu ý kiến: Người nộp thuế có quyền được giải thích rõ ràng về cách tính thuế, các khoản thu khác, việc ấn định thuế, và nội dung xử lý về thuế. Đặc biệt, họ có quyền bảo lưu ý kiến và giải trình khi có những điểm chưa đồng thuận.
- Không phải nộp lại tài liệu đã có: Người nộp thuế không phải nộp các chứng từ, tài liệu, hoặc gửi các thông tin đã có sẵn trong hồ sơ thuế mà cơ quan quản lý thuế đã lưu trữ, trừ trường hợp có thay đổi nội dung hoặc theo yêu cầu cụ thể để phục vụ kiểm tra.
- Yêu cầu xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế: Đây là một quyền quan trọng, cho phép người nộp thuế yêu cầu cơ quan thuế xác nhận việc đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. Điều này hữu ích cho các mục đích như vay vốn ngân hàng, đấu thầu, hoặc các giao dịch kinh doanh khác.
- Được bảo mật thông tin: Thông tin của người nộp thuế được bảo mật theo quy định tại Điều 7 của Luật Quản lý thuế 2025.
- Khiếu nại, khởi kiện: Người nộp thuế có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về thuế liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
- Tố cáo hành vi vi phạm: Có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế, tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về tố cáo.
- Được bồi thường thiệt hại: Nếu bị cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây thiệt hại trái pháp luật, người nộp thuế có quyền được bồi thường theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
Quy định về kiểm tra lại trong hoạt động kiểm tra thuế
Luật Quản lý thuế 2025 cũng quy định rõ về các trường hợp và thời hiệu kiểm tra lại, nhằm đảm bảo tính chính xác và công bằng của các kết luận kiểm tra ban đầu. Theo khoản 6 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025, các trường hợp kiểm tra lại bao gồm:
- Ban hành quyết định kiểm tra trái thẩm quyền.
- Có vi phạm về trình tự, thủ tục trong quá trình kiểm tra dẫn đến sai lệch về nội dung kết luận hoặc quyết định xử lý vi phạm.
- Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật khi xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế hoặc kết luận kiểm tra.
- Nội dung kết luận, xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế không phù hợp với chứng cứ thu thập được.
- Người ra quyết định kiểm tra, trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra cố ý làm sai lệch hồ sơ hoặc cố ý kết luận, xử lý vi phạm trái pháp luật.
- Có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong lĩnh vực thuế của người nộp thuế chưa được phát hiện đầy đủ qua kiểm tra ban đầu.
Thẩm quyền kiểm tra lại: Cơ quan quản lý thuế cấp trên sẽ thực hiện kiểm tra lại vụ việc của cơ quan quản lý thuế cấp dưới.
Thời hiệu kiểm tra lại: Là 02 năm kể từ ngày ký kết luận kiểm tra, quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế.