Doanh nghiệp muốn tận dụng ưu đãi miễn thuế TNCN tiền lương làm thêm giờ theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP cần nắm rõ các điều kiện, hồ sơ và quy trình thực hiện. Khi đáp ứng đúng quy định về thời gian làm thêm, lập bảng kê chi tiết và khai báo đúng hạn, doanh nghiệp sẽ tránh được việc tính thuế sai và các khoản phạt hành chính. Bài viết dưới đây tổng hợp các yêu cầu pháp lý, các bước thực hiện và lưu ý quan trọng để doanh nghiệp áp dụng hiệu quả.
Tại sao doanh nghiệp cần nắm rõ điều kiện miễn thuế TNCN cho tiền lương làm thêm giờ?
- Tại sao doanh nghiệp cần nắm rõ điều kiện miễn thuế TNCN cho tiền lương làm thêm giờ?
Hơn 60% doanh nghiệp tại Việt Nam đã gặp rủi ro bị tính thuế TNCN sai cho tiền lương làm thêm giờ, dẫn đến phạt và mất uy tín - Các điều kiện và hồ sơ cần chuẩn bị để hưởng miễn thuế TNCN cho tiền lương làm thêm giờ
Đảm bảo thời gian làm thêm không vượt 50% số giờ làm việc bình thường trong một ngày (hoặc không quá 12 giờ trong một ngày nếu tính theo quy định thời gian làm việc theo tuần) và không quá 40 giờ trong một tháng; Không vượt 200 giờ trong một năm (trừ các ngành đặc thù cho phép tới 300 giờ/năm theo khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019); Tiền lương làm việc ban đêm cũng được miễn thuế nếu đáp ứng các điều kiện về thời gian và mức trả theo quy định pháp luật; Lập bảng kê chi tiết ghi rõ ngày, giờ làm thêm, mức lương trả và người lao động thực hiện; bảng kê phải được lưu trữ tại doanh nghiệp và sẵn sàng xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu; Hồ sơ chứng minh qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu pháp lý liên quan; Đối với tiền lương trả vào ngày không nghỉ phép, phải tuân thủ mức trả tối đa theo khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động và các quy định của Luật Cán bộ, công chức, viên chức - Quy trình thực hiện miễn thuế TNCN cho tiền lương làm thêm giờ theo Nghị định 253/2026
Xác định thời gian làm thêm hợp pháp (theo quy định 50%/12h/ngày, 40h/tháng, 200h/năm) - Dưới đây là mức phí tham khảo tại thị trường Việt Nam (2026):
Dịch vụGiá (VNĐ)Thời gian thực hiện Kiểm tra thời gian làm thêm (đơn vị)500,000 – 1,200,0001-2 ngày Lập bảng kê chi tiết800,000 – 1,500,0002-3 ngày Khảo sát và nộp tờ khai TNCN1,200,000 – 2,000,0001 ngày⚠️ Mức phạt: Nếu tiền lương làm thêm giờ vượt mức quy định và không khai báo, phần vượt sẽ bị tính thuế TNCN và chịu phạt chậm nộp 0,03%/ngày hoặc phạt vi phạm hành chính từ 10 – 50 triệu đồng (theo Điều 138 Luật Thuế TNCN)
- Sau đó áp dụng mức thuế suất TNCN tương ứng (5%, 10%, 15%…) và trừ giảm trừ gia cảnh (15,5 triệu đồng/tháng cho người nộp và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc)
Hơn 60% doanh nghiệp tại Việt Nam đã gặp rủi ro bị tính thuế TNCN sai cho tiền lương làm thêm giờ, dẫn đến phạt và mất uy tín. Khi không áp dụng đúng Nghị định 253/2026/NĐ-CP, phần lương làm thêm có thể bị tính vào thu nhập chịu thuế, gây tăng chi phí nhân sự không cần thiết. Đặc biệt, các doanh nghiệp có quy mô từ 10 đến 200 nhân viên thường không có bộ phận thuế chuyên sâu, nên việc hiểu rõ điều kiện miễn thuế và hồ sơ cần chuẩn bị là yếu tố quyết định để tránh vi phạm và tối ưu chi phí nhân sự.

Các điều kiện và hồ sơ cần chuẩn bị để hưởng miễn thuế TNCN cho tiền lương làm thêm giờ
- Đảm bảo thời gian làm thêm không vượt 50% số giờ làm việc bình thường trong một ngày (hoặc không quá 12 giờ trong một ngày nếu tính theo quy định thời gian làm việc theo tuần) và không quá 40 giờ trong một tháng;
- Không vượt 200 giờ trong một năm (trừ các ngành đặc thù cho phép tới 300 giờ/năm theo khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019);
- Tiền lương làm việc ban đêm cũng được miễn thuế nếu đáp ứng các điều kiện về thời gian và mức trả theo quy định pháp luật;
- Lập bảng kê chi tiết ghi rõ ngày, giờ làm thêm, mức lương trả và người lao động thực hiện; bảng kê phải được lưu trữ tại doanh nghiệp và sẵn sàng xuất trình khi cơ quan thuế yêu cầu;
- Hồ sơ chứng minh qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu pháp lý liên quan;
- Đối với tiền lương trả vào ngày không nghỉ phép, phải tuân thủ mức trả tối đa theo khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động và các quy định của Luật Cán bộ, công chức, viên chức.
Quy trình thực hiện miễn thuế TNCN cho tiền lương làm thêm giờ theo Nghị định 253/2026
- Xác định thời gian làm thêm hợp pháp (theo quy định 50%/12h/ngày, 40h/tháng, 200h/năm). Thời gian này phải được người lao động đồng ý bằng văn bản.
- Chuẩn bị bảng kê chi tiết:
- Ngày, giờ bắt đầu và kết thúc;
- Số giờ làm thêm;
- Mức lương trả (theo mức lương cơ bản × hệ số làm thêm giờ);
- Chữ ký của người lao động và người quản lý.
- Ghi nhận vào bảng lương và bảng chấm công để có bằng chứng khi kiểm tra.
- Nộp tờ khai thuế TNCN (Mẫu 02/KK-TNCN) cho kỳ thuế, ghi chú “Miễn thuế TNCN cho tiền lương làm thêm giờ” và đính kèm bảng kê.
- Kiểm tra và lưu trữ hồ sơ trong thời gian tối thiểu 5 năm theo quy định của Luật Thuế.
- Đối chiếu với cơ quan thuế nếu có yêu cầu kiểm tra; cung cấp bảng kê, bảng lương, hợp đồng và giấy đồng ý của người lao động.
Thời gian thực hiện mỗi bước ước tính:
| Bước | Thời gian dự kiến |
|---|---|
| Xác định thời gian làm thêm | 1-2 ngày |
| Chuẩn bị bảng kê | 2-3 ngày |
| Ghi nhận vào bảng lương | 1 ngày |
| Nộp tờ khai thuế | 1 ngày (trực tuyến) |
| Lưu trữ hồ sơ | Liên tục |
Chi phí, thời gian xử lý và các mức phạt nếu không tuân thủ
Chi phí thực tế chủ yếu là và để chuẩn bị hồ sơ và khai báo. Dưới đây là mức phí tham khảo tại thị trường Việt Nam (2026):
| Dịch vụ | Giá (VNĐ) | Thời gian thực hiện |
|---|---|---|
| Kiểm tra thời gian làm thêm (đơn vị) | 500,000 – 1,200,000 | 1-2 ngày |
| Lập bảng kê chi tiết | 800,000 – 1,500,000 | 2-3 ngày |
| Khảo sát và nộp tờ khai TNCN | 1,200,000 – 2,000,000 | 1 ngày |
Thời gian xử lý hồ sơ tại cơ quan thuế thường từ 5 đến 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đầy đủ.
Câu hỏi thường gặp về miễn thuế TNCN cho tiền lương làm thêm giờ
Doanh nghiệp có thể miễn thuế TNCN cho tiền lương làm thêm giờ nếu nhân viên không ký đồng ý bằng văn bản?
Không. Theo khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, việc làm thêm giờ phải có đồng ý bằng văn bản của người lao động. Nếu không có văn bản, phần lương làm thêm sẽ được coi là thu nhập chịu thuế.
Làm thế nào để tính phần lương làm thêm giờ vượt mức và tính thuế TNCN?
Đầu tiên xác định tổng số giờ làm thêm trong năm. Nếu vượt 200 giờ (hoặc 300 giờ đối với ngành đặc thù), phần vượt được tính vào thu nhập chịu thuế. Sau đó áp dụng mức thuế suất TNCN tương ứng (5%, 10%, 15%…) và trừ giảm trừ gia cảnh (15,5 triệu đồng/tháng cho người nộp và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc).
Tiền lương làm thêm giờ có được tính vào mức giảm trừ gia cảnh không?
Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN (khi đáp ứng điều kiện) không tính vào thu nhập chịu thuế, do đó không ảnh hưởng đến mức giảm trừ gia cảnh. Tuy nhiên, nếu phần lương vượt mức phải chịu thuế, thì phần vượt sẽ tính vào thu nhập chịu thuế và được trừ giảm trừ gia cảnh theo quy định.
Tóm tắt các bước chính và hướng đi tiếp theo cho doanh nghiệp
- Kiểm tra thời gian làm thêm của nhân viên (≤50% giờ bình thường, ≤40h/tháng, ≤200h/năm).
- Lập bảng kê chi tiết và lưu trữ cùng bảng lương, bảng chấm công.
- Đảm bảo có văn bản đồng ý của người lao động.
- Khai báo trong tờ khai TNCN (Mẫu 02/KK-TNCN) và ghi chú “Miễn thuế TNCN cho tiền lương làm thêm giờ”.
- Lưu trữ hồ sơ ít nhất 5 năm và sẵn sàng cung cấp khi cơ quan thuế yêu cầu.