Khoanh tiền thuế nợ từ 1/7/2026: 7 trường hợp doanh nghiệp và cá nhân cần biết
Bạn có biết rằng từ ngày 01/07/2026 sẽ có 7 trường hợp được phép khoanh tiền thuế nợ theo Luật Quản lý thuế 2025? Đây là thay đổi quan trọng ảnh hưởng tới hàng ngàn doanh nghiệp và cá nhân nộp thuế tại Việt Nam. Quy định mới sẽ giúp những đối tượng gặp khó khăn tài chính, đang trong quá trình giải thể, phá sản hoặc bị hạn chế hoạt động không phải trả tiền thuế nợ ngay lập tức, nhưng vẫn phải tuân thủ các bước pháp lý cụ thể.

Căn cứ pháp lý và nội dung chi tiết 7 trường hợp khoanh tiền thuế nợ
Theo Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025 (hiệu lực từ 01/07/2026) và Điều 20 khoản 1 của cùng luật, người nộp thuế thuộc các trường hợp sau sẽ được xem xét khoanh tiền thuế nợ:
| STT | Trường hợp được khoanh tiền thuế nợ | Nội dung chi tiết |
|---|---|---|
| 1 | Người nộp thuế đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự | Người nộp thuế là cá nhân đã chết, bị Tòa án tuyên bố chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự. |
| 2 | Đang thực hiện thủ tục giải thể | Doanh nghiệp đã nộp hồ sơ giải thể và cơ quan đăng ký kinh doanh đã thông báo đang tiến hành giải thể nhưng chưa hoàn thành. |
| 3 | Đang thực hiện thủ tục phá sản | Doanh nghiệp đã nhận được thông báo thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hoặc có văn bản đề nghị khoanh nợ của Tòa án. |
| 4 | Không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký | Doanh nghiệp không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan thuế. |
| 5 | Bị thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận hoạt động | Doanh nghiệp bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép hoạt động hoặc giấy phép hành nghề. |
| 6 | Bị hạn chế quyền khai thác, sử dụng đất đai | Doanh nghiệp bị hạn chế thực tế quyền khai thác, sử dụng đất do quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. |
| 7 | Bị hạn chế quyền khai thác khoáng sản | Doanh nghiệp bị hạn chế thực tế quyền khai thác khoáng sản, dẫn đến phát sinh nợ nghĩa vụ tài chính về khoáng sản. |
Những trường hợp trên được quy định chi tiết trong Điều 13, 20, 21 và 52 của Luật Quản lý thuế 2025, đồng thời được tham chiếu trong Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hồ sơ khoanh tiền thuế nợ.
Các bước chuẩn bị hồ sơ khoanh tiền thuế nợ theo Nghị định 126/2020
Để thực hiện khoán tiền thuế nợ, người nộp thuế (cá nhân hoặc doanh nghiệp) cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ theo Khoản 1 Điều 23 Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Dưới đây là quy trình chi tiết:
- Bước 1: Xác định trường hợp áp dụng – Kiểm tra xem doanh nghiệp hoặc cá nhân có thuộc 7 trường hợp được liệt kê ở trên không.
- Bước 2: Thu thập chứng từ – Tùy theo từng trường hợp, chuẩn bị các tài liệu sau (được liệt kê trong Nghị định):
- Giấy chứng tử, giấy báo tử hoặc quyết định tòa án (trường hợp 1).
- Quyết định giải thể và thông tin đăng tải trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh (trường hợp 2).
- Thông báo thụ lý đơn phá sản của tòa án (trường hợp 3).
- Văn bản xác nhận không hoạt động tại địa chỉ đăng ký (trường hợp 4).
- Văn bản đề nghị thu hồi hoặc quyết định thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận (trường hợp 5).
- Văn bản hạn chế khai thác đất hoặc khoáng sản (trường hợp 6 và 7).
- Bước 3: Nộp hồ sơ – Gửi bản sao có công chứng hoặc bản sao chứng thực tới cơ quan thuế địa phương (chi nhánh hoặc phòng thuế) trong vòng 30 ngày kể từ ngày quyết định khoanh tiền được ban hành.
- Bước 4: Nhận quyết định khoanh tiền – Cơ quan thuế sẽ xem xét hồ sơ, nếu đủ điều kiện sẽ ra quyết định khoanh tiền thuế nợ.
- Bước 5: Giám sát thời gian hiệu lực – Khi quyết định hết hiệu lực, cơ quan thuế sẽ tính tiền chậm nộp từ thời điểm hết hạn nộp thuế (trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20).
Mức phạt và những lỗi thường gặp khi thực hiện khoanh tiền thuế nợ
Việc không tuân thủ đúng quy trình có thể dẫn đến các hình phạt theo Điều 49 Luật Quản lý thuế 2025. Dưới đây là những lỗi phổ biến và mức phạt tương ứng:
- Lỗi 1: Không nộp đầy đủ hồ sơ trong thời hạn 30 ngày –⚠️ Mức phạt: Phạt tiền theo quy định tại Điều 49 Luật Quản lý thuế 2025 hoặc phạt hành chính bổ sung.
- Lỗi 2: Cung cấp chứng từ giả mạo hoặc không đúng thực tế – Phạt tiền theo quy định tại Điều 49, có thể kèm theo trách nhiệm hình sự nếu hành vi vi phạm nghiêm trọng.
- Lỗi 3: Không thông báo thay đổi địa chỉ hoạt động sau khi quyết định khoanh tiền hết hiệu lực – Phạt tiền theo quy định tại Điều 49.
Đặc biệt, nếu người nộp thuế cố tình trốn thuế hoặc khai báo sai thông tin để được khoanh tiền, cơ quan thuế có thể áp dụng biện pháp cưỡng chế và tính lãi chậm nộp theo quy định hiện hành.
Câu hỏi thường gặp về khoanh tiền thuế nợ từ 1/7/2026
Doanh nghiệp đang trong quá trình giải thể có thể yêu cầu khoanh tiền?
Đúng. Khi doanh nghiệp đã nộp hồ sơ giải thể và cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo đang tiến hành giải thể (chưa hoàn thành), doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ khoanh tiền thuế nợ theo quy trình ở trên. Hồ sơ phải bao gồm quyết định giải thể, thông tin đăng tải trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh và các giấy tờ chứng minh tình trạng giải thể đang diễn ra.
Khoản tiền chậm nộp sẽ được tính như thế nào sau khi quyết định khoanh tiền hết hiệu lực?
Sau khi quyết định khoanh tiền hết hiệu lực, cơ quan thuế sẽ tính tiền chậm nộp từ thời điểm hết hạn nộp thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế 2025.