Thuế chậm nộp 2026: 09 trường hợp phát sinh tiền chậm nộp từ 01/07/2026
- Quy định về mức tính tiền chậm nộp được nêu tại khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025:
Mức tính: 0,03%/ngày trên số tiền thuế, khoản thu khác chậm nộp do cơ quan thuế quản lý và 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp do cơ quan hải quan quản lý - Ví dụ minh họa:
Doanh nghiệpSố tiền thuế chậm nộpSố ngày chậmTiền chậm nộp (0,03%/ngày) Công ty A100 - 000 × 0,03% × 15 = 450
- 000 × 0,03% × 30 = 2
- Tự xác định số tiền chậm nộp – Dùng công thức 0,03%/ngày × số tiền chậm × số ngày chậm
Bạn có biết rằng từ ngày 01/07/2026 sẽ có 09 trường hợp khiến doanh nghiệp và cá nhân phải trả tiền chậm nộp thuế? Đây là thay đổi quan trọng trong Luật Quản lý thuế 2025, ảnh hưởng tới mọi người nộp thuế tại Việt Nam, từ doanh nghiệp vừa và nhỏ tới hộ kinh doanh cá thể.


Quy định mới sẽ bắt đầu có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2026, ngoại trừ một số điều khoản được áp dụng sớm hơn (ví dụ: Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử sẽ có hiệu lực từ 01/01/2026). Tất cả các doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh và các cơ quan thuế phải chuẩn bị để tuân thủ.
Chi tiết 09 trường hợp phát sinh tiền chậm nộp và căn cứ pháp lý
Theo khoản 1 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025, 09 trường hợp sau sẽ phát sinh tiền chậm nộp thuế:
- 1. Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác so với thời hạn nộp hoặc thời hạn gia hạn quy định tại Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025;
- 2. Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác làm tăng số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc giảm số tiền thuế, khoản thu khác đã được miễn, giảm, hoàn, không thu;
- 3. Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện người nộp thuế khai thiếu số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc phát hiện số tiền thuế, khoản thu khác đã hoàn, đã miễn, đã giảm, đã không thu lớn hơn số tiền thuế, khoản thu khác được hoàn, được miễn, được giảm, không thu;
- 4. Trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ theo khoản 6 Điều 48 Luật Quản lý thuế 2025;
- 5. Trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025;
- 6. Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025 đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều 45, và trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 44;
- 7. Cơ quan, tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế, khoản thu khác, hoặc được giao quản lý các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, nếu nộp chậm vào ngân sách nhà nước thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền đã thu được;
- 8. Cơ quan, tổ chức thuộc đối tượng khấu trừ thuế, nộp thuế, khoản thu khác thay cho người nộp thuế nhưng không đầy đủ, không đúng thời hạn, phải nộp tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế;
- 9. Việc nộp tiền chậm nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế, được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp, thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Quy định về mức tính tiền chậm nộp được nêu tại khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025:
- Mức tính: 0,03%/ngày trên số tiền thuế, khoản thu khác chậm nộp do cơ quan thuế quản lý và 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp do cơ quan hải quan quản lý.
- Thời gian tính: Theo quy định của Chính phủ.
Ví dụ minh họa:
| Doanh nghiệp | Số tiền thuế chậm nộp | Số ngày chậm | Tiền chậm nộp (0,03%/ngày) |
|---|---|---|---|
| Công ty A | 100.000.000 VND | 15 ngày | 100.000.000 × 0,03% × 15 = 450.000 VND |
| Công ty B | 250.000.000 VND | 30 ngày | 250.000.000 × 0,03% × 30 = 2.250.000 VND |
Các bước doanh nghiệp/cá nhân cần thực hiện để tránh tiền chậm nộp
Để tuân thủ quy định mới, doanh nghiệp và cá nhân nên thực hiện các bước sau:
- Kiểm tra lại thời hạn nộp thuế – Đối chiếu với Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025 để xác định ngày cuối cùng.
- Đánh giá hồ sơ khai thuế hiện tại – Xác định xem có khoản nào cần khai bổ sung hoặc điều chỉnh.
- Tự xác định số tiền chậm nộp – Dùng công thức 0,03%/ngày × số tiền chậm × số ngày chậm.
- Nộp tiền chậm nộp vào ngân sách – Thực hiện qua tài khoản ngân hàng công hoặc hệ thống nộp thuế điện tử của Tổng cục Thuế.
- Gửi báo cáo xác nhận – Nếu doanh nghiệp chưa tự xác định, gửi báo cáo cho cơ quan thuế trong vòng 30 ngày để họ xác định và thông báo.
- Lưu trữ chứng từ – Giữ lại biên lai, chứng từ nộp tiền chậm nộp để đối chiếu khi có kiểm tra.
Deadline quan trọng:
- Ngày 01/07/2026: Bắt đầu áp dụng 09 trường hợp chậm nộp.
- 30 ngày kể từ ngày phát hiện hoặc tự xác định: Nộp tiền chậm nộp.
Mức phạt và những điểm dễ sai khi xử lý tiền chậm nộp
Những lỗi thường gặp:
- Không tính đúng số ngày chậm nộp (đôi khi tính từ ngày hết hạn thay vì ngày phát hiện).
- Áp dụng mức tính 0,03%/ngày cho cả khoản thu khác (đúng, nhưng cần phân biệt giữa thuế và thu khác).
- Quên nộp tiền chậm nộp trong vòng 30 ngày, dẫn đến việc cơ quan thuế tự tính và áp dụng mức phạt cao hơn.
Theo Nghị định 125/2023/NĐ-CP, mức phạt hành chính cho việc không nộp tiền chậm nộp đúng thời hạn có thể lên tới 10% giá trị thuế chậm nộp, nhưng không vượt quá mức tối đa quy định trong luật.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Doanh nghiệp có phải tự tính tiền chậm nộp ngay khi phát hiện chậm nộp không?
Đúng. Theo khoản 1 và 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025, người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định số tiền chậm nộp và nộp vào ngân sách trong vòng 30 ngày. Nếu không tự tính, cơ quan thuế sẽ thay thế và thông báo cho người nộp.
Trong trường hợp khai bổ sung hồ sơ làm tăng số tiền thuế, tiền chậm nộp sẽ được tính như thế nào?
Khi khai bổ sung làm tăng số tiền thuế phải nộp, người nộp thuế phải tính tiền chậm nộp dựa trên số tiền tăng thêm và số ngày chậm tính từ ngày khai bổ sung đến ngày nộp thực tế, theo công thức 0,03%/ngày.
Làm sao để tránh bị tính tiền chậm nộp khi giao dịch xuất khẩu bị hoãn?
Đối với hàng hóa xuất khẩu, nếu có hoãn thanh toán, doanh nghiệp cần khai báo kịp thời với cơ quan hải quan và nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 (khoản 9). Việc khai báo sớm giúp giảm số ngày chậm và do đó giảm tiền chậm nộp.
Hành động doanh nghiệp cần làm n